Cơ bảnCEFR A2

Thì quá khứ

Past Tenses

Giải thích

Quá khứ đơn kể hành động đã hoàn tất tại thời điểm xác định trong quá khứ, là xương sống của việc kể chuyện. Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) dựng bối cảnh một hành động dài đang diễn ra thì bị một hành động ngắn (quá khứ đơn) xen vào. Các cụm yesterday, ago, last week báo hiệu quá khứ đơn.

The past simple reports completed actions at a definite past time, and is the backbone of storytelling. The past continuous (was/were + V-ing) sets a longer background action that was in progress when a shorter action (in past simple) interrupted it. Time expressions like yesterday, ago, last week signal the past simple.

Công thức

S + V2/V-ed  |  S + was/were + V-ing

Điểm chính

  • Quá khứ đơn cho hành động đã kết thúc ở mốc quá khứ rõ ràng.

    Past simple for finished actions with a clear past time.

  • Quá khứ tiếp diễn làm nền; quá khứ đơn là hành động xen vào.

    Past continuous for the background; past simple for the interrupting action.

  • Chú ý động từ bất quy tắc (go→went, buy→bought) - không thêm -ed.

    Watch irregular verbs (go→went, buy→bought) - they do not take -ed.

Lỗi thường gặp

  • Dùng hiện tại sau "did": "Did you went?" → "Did you go?"

    Using present after "did": "Did you went?" → "Did you go?"

  • Chia bất quy tắc như có quy tắc: "He buyed it" → "He bought it."

    Regularising irregulars: "He buyed it" → "He bought it."

Ví dụ minh hoạ

They signed the contract yesterday.

Họ đã ký hợp đồng hôm qua.

I was reviewing the report when she called.

Tôi đang xem lại báo cáo thì cô ấy gọi.

We launched the product two months ago.

Chúng tôi ra mắt sản phẩm hai tháng trước.

Luyện tập trong các bài học

Mở bài học miễn phí dưới đây để áp dụng chủ điểm này.