Tiếng Anh có nhiều cách nói tương lai với sắc thái khác nhau: will cho quyết định tức thời, lời đề nghị và dự đoán không có bằng chứng; be going to cho kế hoạch đã định và dự đoán dựa vào bằng chứng hiện tại; hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn cố định; tương lai hoàn thành/tiếp diễn cho hành động hoàn tất trước hoặc đang diễn ra tại một mốc tương lai.
English has several futures with different nuances: will for instant decisions, offers and predictions without evidence; be going to for prior plans and predictions based on present evidence; the present continuous for fixed arrangements; and future perfect/continuous for actions completed by or ongoing at a future time.