Trung cấpCEFR B2

Thể sai khiến

Causatives (have / get something done)

Giải thích

Cấu trúc sai khiến cho thấy chủ ngữ thu xếp hoặc khiến người khác làm việc gì đó. "have/get something done" nghĩa là một dịch vụ được làm cho bạn (thường bởi người chuyên môn). "make somebody do" = buộc, "let somebody do" = cho phép, "have somebody do" = sắp xếp, còn "get somebody to do" cần to + V.

Causative structures show that the subject arranges for or causes someone else to do something. "have/get something done" means a service is done for you (often by a professional). "make somebody do" = force, "let somebody do" = allow, "have somebody do" = arrange, "get somebody to do" needs the to-infinitive.

Công thức

have/get + object + V3  |  have/make/let + person + V

Điểm chính

  • Dịch vụ làm cho bạn: have/get + tân ngữ + V3 (have the car repaired).

    Service done for you: have/get + object + V3 (have the car repaired).

  • make/let/have + người + V nguyên mẫu; get + người + to + V.

    make/let/have + person + bare infinitive; get + person + to-infinitive.

  • help + người + (to) do - cả hai dạng đều chấp nhận.

    help + person + (to) do - both forms are acceptable.

Lỗi thường gặp

  • "get the car repair" → "get the car repaired".

    "get the car repair" → "get the car repaired".

  • "make him to work" → "make him work".

    "make him to work" → "make him work".

Ví dụ minh hoạ

We had the contract reviewed by a lawyer.

Chúng tôi đã nhờ luật sư xem xét hợp đồng.

The policy makes employees log their hours.

Chính sách buộc nhân viên ghi lại giờ làm.

I need to get my laptop fixed.

Tôi cần đem sửa laptop.

Luyện tập trong các bài học

Mở bài học miễn phí dưới đây để áp dụng chủ điểm này.