Writing the narrative essay: How to find the words

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
narrative tường thuật
overseas nước ngoài, hải ngoại
paper bài luận văn
anecdotal có tính giai thoại
insight sự hiểu biết sâu sắc
professor giáo sư
experience kinh nghiệm

Bài 1: Nghe đoạn audio và điền vào chỗ trống

Câu 1 :

A student from overseas did well on a _______________ paper for an American college. She said, “Research takes up space, and the words in the research are _______________ because the writing is in English.”

  • 1.

    research

  • 2.

    correst

Câu 2 :

A narrative essay usually provides an _______________. For example, such essays might be named “How I Won the 100-Meter Dash” or “How I Came to Study in the United States.” It is often written in the _______________ person – the “I” form. And it offers a chance for creative writing, for _______________ yourself about yourself in the paper.

  • 1.

    insight

  • 2.

    first

  • 3.

    expressing

Câu 3 :

Ms. Baumel also has advice for English students who _______________ about not using the right words. She says the _______________ has a great vocabulary.

  • 1.

    worry

  • 2.

    language

Bài 2: Chọn nghĩa tiếng Việt thích hợp

Câu 1 : "experience"
  • sự khó khăn
  • 1
    kinh nghiệm
  • điều thích thú
  • niềm đam mê
Câu 2 : "chance"
  • 1
    cơ hội
  • tội lỗi
  • điều may mắn
  • sự ngại ngùng
Câu 3 : "creative"
  • hướng nội
  • nghịch ngợm
  • 1
    sáng tạo
  • hài hước
Câu 4 : "introduction"
  • giới thiệu
  • lời chào hỏi
  • 1
    sự giới thiệu, lời giới thiệu
  • sự chỉ dẫn
Câu 5 : "provide"
  • 1
    cung cấp
  • tăng lên
  • chiếm đoạt
  • mong đợi
Câu 6 : "remember"
  • quên
  • 1
    nhớ, ghi nhớ
  • kỷ niệm
  • tuổi thơ
Câu 7 : "language"
  • tiếng Anh
  • ngoại ngữ
  • 1
    ngôn ngữ
  • tiếng mẹ đẻ

A student from overseas did well on a research paper for an American college. She said, “Research takes up space, and the words in the research are correct because the writing is in English.” Now, however, she has to write a narrative essay in her own words.

Một sinh viên nước ngoài đã làm rất tốt cho một bài nghiên cứu tại trường Đại học ở Mỹ. Cô ấy nói rằng, “Nghiên cứu cần thời gian, và từ ngữ trong bài nghiên cứu phải chính xác vì bài làm bằng tiếng Anh mà.” Hiện tại, mặc dù vậy, cô ấy cần viết một bài tường thuật bằng từ ngữ của chính mình.

She is afraid she does not know enough English.

Cô ấy sợ rằng vốn tiếng Anh của mình không đủ.

Such a paper can be hard for anyone. Experts at Purdue University in Indiana define a narrative essay as “often anecdotal, experiential and personal.” In other words, this kind of essay usually tells a story from the writer’s experience. It is about something the writer has lived.

Một bài như vậy có thể gây khó khăn cho bất kỳ ai. Chuyên gia từ trường Đại học Purdue ở Ấn Độ định nghĩa một bài tường thuật là “sự giai thoại, kinh nghiệm và cá nhân.” Nói cách khách, bài luận như vậy thường kể về một câu chuyện từ kinh nghiệm của người viết. Đó là điều gì đó mà người viết đã trải qua.

A narrative essay usually provides an insight. For example, such essays might be named “How I Won the 100-Meter Dash” or “How I Came to Study in the United States.” It is often written in the first person – the “I” form. And it offers a chance for creative writing, for expressing yourself about yourself in the paper.

Một bài tường thuật luôn cần một sự sâu sắc. Ví dụ, bài luận như vậy có thể tên là “Làm thế nào tôi đã chiến thắng cuộc chạy đua 100m” hay “Làm thế nào tôi đến Mỹ để học tập.” Luôn được viết bằng ngôi thứ nhất – ngôi “Tôi.” Và nó tạo sự sáng tạo trong việc viết, trong việc thể hiện bản thân trên giấy.

The Purdue experts say that if your narrative essay is written as a story, you need to provide an introduction, a plot, a setting, a climax and a conclusion or ending. Often the narrative essay requires characters as well. And this essay usually follows events in the order they happened.

Các chuyên gia từ Purdue nói rằng nếu bài tường thuật của bạn được viết dưới dạng một câu chuyện, bạn cần cung cấp phần giới thiệu, một cốt chuyện, một kết cấu, cao trào và kết thúc hoặc kết luận. Thường thì tường thuật yêu cầu cả các nhân vậy. Và bài luận dạng này thường diễn biến theo trật tự các sự kiện diễn ra.

Judith Baumel is a poet and a professor at Adelphi University in New York.

Judith Baumel là một nhà thơ và giảng viên tại trường Đại học Adelphi tại New York.

“Sometimes I ask students to remember an early moment with their parents and sort of think about where they were physically. Think about what was in front of them, what was behind them, what was above them, below them.  Just describe it out.”

“Thỉnh thoảng tôi yêu cầu sinh viên nhớ một khoảnh khắc cũ với cha mẹ và nghĩ về nơi họ đã thực sự ở. Nghĩ về thứ gì ở trước mặt họ, đằng sau họ, ở trên, ở dưới. Chỉ mô tả thôi.”

Professor Baumel describes the exercise as remarkable. Says she learned it from another writer, graphic novelist Lynda Barry.

Giáo sư Baumel miêu tả đây là một bài tập đáng chú ý. Và cô ấy đã học tập nó từ một nhà văn khác, tiểu thuyết gia đồ họa Lynda Barry.

Ms. Baumel also has advice for English students who worry about not using the right words. She says the language has a great vocabulary.

Cô Baumel cũng có lời khuyên dành cho sinh viên tiếng Anh những người lo lắng về việc không dùng đúng từ. Cô ấy nói rằng đây là ngôn ngữ có từ vựng tuyệt vời.

“And that’s a real bonus for students who are just learning English.  You really can play around with the vocabulary pretty early (in the process of learning the language).”

“Và đây là một món quà thật sự cho những người vừa mới học tiếng Anh. Bạn có thể chơi đùa với từ vựng từ khá sớm (trong quá trình học tiếng).”

She says she introduces language learners to the thesaurus, which she calls “a great resource.” A thesaurus is a kind of dictionary. It can help you replace a word with a synonym, another word having the same or similar meaning. Sometimes it also provides antonyms — words with opposite or nearly opposite meanings from the word you are replacing.

Cô ấy nói rằng cô ấy giới thiệu tới người học về từ đồng nghĩa, thứ mà cô ấy gọi là “nguồn tài nguyên tuyệt vời.” Từ đồng nghĩa như là một cuốn từ điển. Nó giúp bạn thay thế từ với một từ khác, từ mà có nghĩa giống hoặc tương tự. Thỉnh thoảng còn cung cấp cả từ trái nghĩa – những từ với nghĩa đối lập hoặc gần đối lập với từ mà bạn định thay thế.

Judith Baumel notes the example of words that all describe a place to sit, words like chair and sofa and couch and chaise.

Judith Baumel chú ý ví dụ của những từ mà được mô tả đều là nơi để ngôi, những từ như ghế đẩu và ghế so-pha và ghế trường kỷ và ghế nói chung.

“All of this is available online now. Anybody in the world can just go online and get an online thesaurus.”

“Tất cả đều có sẵn ở trên mạng. Bất kỳ ai trên Thế giới đều có thể kết nối mạng và có được từ đồng nghĩa.”