Writing an opinion paragraph – Viết đoạn văn nêu ý kiến

Writing an opinion paragraph

.

.

I. Giới thiệu về opinion paragraph

1. Opinion (Ý kiến)

Opinion (ý kiến) là những gì ta nghĩ, ta tin, cách nhìn nhận, đánh giá của ta về một vấn đề, một sự kiện, một sự vật, sự việc. làm cho một sự việc khác diễn ra. Opinion paragraph là đoạn văn nêu lên ý kiến của người đọc về một chủ đề.

2. Trước khi viết đoạn văn nêu ý kiến, cần

– Đọc kỹ chủ đề được nêu trong đầu bài, đưa ra ý kiến của mình.

– Chọn đồng ý hoặc không đồng ý với những gì nêu trong đề bài và hình dung ra những dẫn chứng, ví dụ, số liệu, thông tin,.. có thể dùng để làm rõ cho ý kiến của bản thân.

 

 

II. Cấu trúc của đoạn văn 

1. Topic sentence (Câu chủ đề) Ở câu chủ đề, cần nêu lên lập trường của mình, đồng ý hay không đồng tình hay một phần đồng tình với vấn đề được nêu ra trong đề bài.
2. Supporting ideas (Những ý làm rõ cho quan điểm của mình)  Ở mỗi supporting idea, chú ý sử dụng dẫn chứng và ví dụ để thể hiện quan điểm, đồng tình hoặc không ủng hộ
Supporting idea 1

(Details + Evidence, Examples)

Supporting idea 2

(Details + Evidence, Examples)

Supporting idea 3

(Details + Evidence, Examples)

3. Concluding sentence (Câu kết luận) Tóm tắt lại các ý chính và nêu lại chủ đề cùng ý kiến của mình bằng từ ngữ khác.

 

*Lưu ý: Với việc sử dụng lí lẽ để làm rõ cho ý kiến của mình

Có rất nhiều ý kiến về cùng một vấn đề. Vì thế, người viết phải đưa ra những lí lẽ, lí do để thuyết phục người đọc. Những lí do, lí lẽ này thường được viết dưới dạng facts (sự thật), explanations (lời giải thích) hoặc experiences (kinh nghiệm)

Facts (sự thật) là những thông tin mà nhìn chung mọi người đều cho là đúng, là thật (Ví dụ: Trái Đất quay quanh mặt trời.) Trong một đoạn văn nêu ý kiến, người viết cần dùng những sự thật khoa học, lịch sử hoặc những sự thật khác.

Explanation (Giải thích) không thể được chứng minh như fact, nhưng nó vẫn giúp người đọc hiểu được tại sao người viết lại có ý kiến như đã nêu trong đoạn.

Experience (Kinh nghiệm) là những gì đã xảy ra với chính người viết hoặc với một ai đó. Người viết thường dùng experience để làm rõ điều gì đã tác động đến người viết,

 

III. Ngôn ngữ sử dụng trong viết đoạn văn nêu ý kiến để thể hiện lập trường, quan điểm

 

I believe/ think/ feel that… Tôi tin/ nghĩ/ cảm thấy rằng…
I strongly/ firmly believe that… Tôi tin tưởng chắc chắn rằng…
In my opinion/ view,… Theo quan điểm/ cách nhìn của tôi thì…
I am totally against… Tôi hoàn toàn phản đối…
My opinion is that… Quan điểm của tôi là…
I (do not) agree with/ that… Tôi (không) đồng ý với việc/ rằng….
As far as I cam concerned,… Theo những gì tôi được biết thì…
I completely/ totally agree/ disagree with/ that… Tôi hoàn toàn đồng ý/ không đồng ý với/ rằng…
I strongly disagree with/ that… Tôi cực kỳ không đồng tình với/ rằng…
It seems/ appears to me that… Đối với tôi thì có vẻ như….
I could not agree/ disagree more with/ that…. Tôi hoàn toàn đồng ý/ không đồng ý với/ rằng…

 

III. Diễn giải các facts để làm rõ cho ý kiến của mình

Sau khi đưa ra những ví dụ là sự thật (facts), người viết cần diễn giải (interpret) sự thật đó, thông tin đó, giải thích nó để người đọc thấy được mối quan hệ giữa chúng với quan điểm của người viết.

  • Xét ví dụ sau:

– Ý kiến: Animals use language to communicate with each other. (Động vật dùng ngôn ngữ để giao tiếp với nhau.)

– Factual examples: Arctic wolfs, for example, communicate the presence of caribou trough their howls and barks. Other wolves hear the messages and are able to meet their pack and join the hunt. (Ví dụ, những chú sói vùng cực truyền thông điệp về sự có mặt của những con tuần lộc caribou bằng những tiếng tru và tiếng sủa của chúng. Những con sói khác nghe thấy những tin nhắn ấy và có thể gặp đàn của chúng để cùng đi săn.)

–> Ở đây, tuy có nhắc đến việc soi giao tiếp qua những tiếng tru tiếng sủa nhưng chưa nhắc đến sự có mặt của ngôn ngữ và cách chúng sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp. Vì vậy ta cần diễn giải như dưới đây. 

– Interpretation: Clearly, if another animal can understand vocalized messages that tell it the location of food, then that animal is using language.

 

IV. Cách viết counter-argument (phản biện) và refutation (bác bỏ)

Để ý kiến, luận điểm được thuyết phục, người viết nên thêm phần phàn biện (counter-argument) và bác bỏ (refutation).

 

1. Counter-argument và refutation là gì?

Counter-argument (phản biện) là ý kiến đối lập. Nó đi ngược lại với ý kiến của người viết. Khi thêm phản biện, người viết sẽ cho người đọc thấy được hiểu biết của mình về những quan điểm khác.

Refutation (bác bỏ) là lời đáp lại của người viết đối với sự phản biện. Trong phần bác bỏ, người viết sẽ cho thấy tại sao ý kiến phản biện lại không chặt chẽ, không đủ thuyết phục và tại sao ý kiến của tác giả lại thuyết phục hơn. Phần bác bỏ cũng giải quyết những hoài nghi còn lại của người đọc về quan điểm của người viết.

  • Xét ví dụ sau:

– Writer’s position: Agree that only children are not unhappy. (Quan điểm: Những đứa trẻ là con một thì không bất hạnh.)

– Counter-argument: Many people think that a child is unhappy without brothers or sisters; however, most only children would disagree with this statement. (Ý kiến phản biện: Rất nhiều người nghĩ rằng một đứa trẻ không có anh chị sẽ thật bất hạnh; tuy nhiên hầu hết những đứa trẻ là con một đều không đồng tình với ý kiến này.)

– Refutation: An only child receives more attention from parents, gets into fewer fights, and has plenty of social contact with friends and classmates. (Bác bỏ: Một đứa trẻ là con một sẽ nhận được nhiều sự quan tâm hơn từ bố mẹ, ít có các cuộc xung đột hơn và có nhiều mối quan hệ xã hội với bạn bè và bạn cùng lớp.)

Trong ví dụ trên, người viết đã đưa ra một ý kiến phản biện: nhiều người nghĩ rằng những đứa trẻ là con một thì bất hạnh; tuy nhiên tác giả không cho điều đó là đúng và lấy những dẫn chứng chứng minh cho quan điểm của mình để bác bỏ ý kiến phản biện. 

 

2. Các phương pháp cơ bản để bác bỏ một ý kiến phản biện 

  • Phương pháp 1: Khẳng định rằng ý kiến phản biện là sai vì nó được dựa trên những thông tin sai hoặc thông tin gây nhầm lẫn.
  • Phương pháp 2: Cho người đọc thấy ý kiến phản biện không thuyết phục bởi vị nó không được dựa trên những thông tin đầy đủ, nhiều chiều hoặc người đưa ra ý kiến này đã bỏ qua những thông tin quan trọng khác.
  • Phương pháp 3: Đồng ý rằng  ý kiến phản biện là có cơ sở nhưng chỉ ra rằng quan điểm của người viết nghe cuốn hút, thuyết phục hơn.

 

BÀI VIẾT MẪU

Topic: Write an opinion paragraph about the disadvantages of using mobile phones.

Response: In my opinion, the Internet has three major drawbacks. Firstly, when you surf the Internet, your personal information, such as name, address and account can be accessed by hackers. For instance, if you use credit cards to shop online, your card information can be stolen, and then money in your account may be used up. Secondly, pornography is another serious issue, especially for teenage users. Due to the easy access to pornographic websites, teenagers may be incited to act out sexually. According to Dr. Jennings Bryant, 31 percent of male and 18 percent of female high school students admitted imitating some acts in pornography. Lastly, computers with Internet connection are likely to be infected with viruses which disrupt their normal function. It is hard to prevent virus infection although we use anti-virus programs. To sum up, information leakage, negative influences of pornography on teenagers and virus threat are three main disadvantages of using the Internet.