Writing a cause and effect paragraph – Viết đoạn văn nguyên nhân – kết quả

Writing a cause and effect paragraph

 

I. Giới thiệu về cause-and-effect paragraph

1. Cause and effect (Nguyên nhân – kết quả)

Cause (nguyên nhân) là những gì làm cho một sự việc khác diễn ra. Effect (tác động, kết quả) là những gì được tạo ra từ một tình huống, những hành động, hành vi cụ thể nào đó.

2. Mục đích viết

– Muốn giúp người đọc hiểu được tại sao một sự việc, sự kiện nào đó đã hoặc đang diễn ra.

– Muốn cho người đọc thấy cách mà một việc, một sự vật ảnh hưởng tới một vật, một sự việc, sự kiện khác.

– Dự đoán trước những sự kiện, sự việc xảy ra trong tương lai.

3. Đặc điểm của cause and effect paragraph

– Quan hệ giữa hai sự việc phải là quan hệ nguyên nhân – kết quả, không phải đơn thuần là quan hệ về mặt thời gian: sự việc xảy ra trước được tiếp nối bởi sự việc xảy ra sau. Mối quan hệ này phải được làm rõ và xuất hiện xuyên suốt đoạn văn.

– Một vài hoặc tất cả những nguyên nhân và kết quả có thể xảy ra đều phải được suy xét, người viết không được chỉ đề cập đến nguyên nhân hay kết quả rõ ràng hoặc quan trọng nhất.

 

II. Cấu trúc của đoạn văn 

 

1. Cấu trúc 1: Tập trung vào Cause (Nguyên nhân)

Topic sentence (Câu chủ đề)
Cause #1 Cause #2 Cause #3
Concluding sentence (Câu kết luận)

2. Cấu trúc 2: Tập trung vào Effect (Kết quả)

Topic sentence (Câu chủ đề)
Effect #1 Effect #2 Effect #3
Concluding sentence (Câu kết luận)

 

 

III. Những dấu hiệu về mặt cấu trúc để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

Ngoài những từ ngữ làm nhiệm vụ liệt kê (first,… ; second,.. ; finnaly,…), những cấu trúc cơ bản khác cũng được sử dụng phổ biến trong viết đoạn văn cause – effect.

 

1. Sentence connector (Từ nối câu)

Từ nối câu Cách dùng Chú ý về chính tả
as a result/ consequence Cause -> Sentence connector -> Effect

Sentence 1(.) Connector(,) sentence 2(.)

hoặc

Sentence 1(;) connector(;) sentence 2(.)

consequently
therefore
because of this
hence

 

Các từ trên mang nghĩa “do đó”.

Ví dụ:

In some areas, water levels will fall; consequently, these areas will no longer be able to support agriculture.

 

2. Conjunctions (Liên từ)

Các liên từ (conjunction) đã được giới thiệu ở đây, tuy nhiên, trong khi viết đoạn văn cause and effect, chúng ta cần chú ý đến những liên từ làm nổi bật mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Liên từ Cách dùng Chú ý về chính tả
so Mang nghĩa “vậy nên”

Liên từ dùng để nối hai mệnh đề (clause), KHÔNG dùng để nối hai câu.

Clause 1(,) + conjunction + clause 2(.)

hoặc

Clause 1(;) + conjunction + clause 2(.)

for Mang nghĩa “vì”

 

Ví dụ:

Some areas will no longer be able to support agriculture, for water levels will have fallen in these areas.

 

3. Các cấu trúc với mệnh đề

Công thức sử dụng các cấu trúc sau có thể được xem ở đây.

Cấu trúc  Cách dùng  Ví dụ
so… that… Mệnh đề that ở sau diễn tả kết quả của sự việc, sự kiện, hành động được nhắc đến trước đó trong câu. The rise in temperature will happen so fast that the area will no longer be able to support agriculture.
such… that… The rise in temperature will cause such terrible damage that the area will no longer be able to support agriculture.
such a/an… that… The rise in temperature will cause such a severe heat wave that the araa will no longer be able to support agriculture.

 

4. Các cấu trúc với cụm giới từ (Preposition phrase)

Vì một cụm từ (một nhóm các từ đi cùng nhau) không phải một câu hoàn chỉnh, nên khi dùng chúng phải được gắn với một mệnh đề (clause) để tạo câu hoàn chỉnh.

 Cụm giới từ Cách dùng  Chú ý về chính tả
Because of Preposition phrase -> Cause -> Effect Phrase + noun phrase (cụm danh từ)(,) + clause(.)
Due to
As a result of
In view of

 

Các cụm từ trên mang nghĩa “do/ vì…”.

Ví dụ :

As a result of the increased heat, agricultural patterns will change.

 

5. Các cấu trúc với vị ngữ

Vị ngữ của một câu bao gồm tất cả các từ trong câu tính từ động từ chính trở đi. Trong nhóm các cấu trúc này, quan hệ nguyên nhân – kết quả được chỉ ra bằng động từ hoặc những từ ngữ đi theo nó.

Các động từ đi kèm với các cấu trúc vị ngữ Cách dùng Ví dụ
Mang nghĩa “…gây ra, dẫn đến…” …cause.. Cause -> verb -> effect – Icy conditions resulted in two roads being closed. (Tình trạng đóng băng khiến hai con đường bị đóng)

– Regular exercise can be the reason for general diminution in stress levels. (Tập thể dục thường xuyên có thể là lí do cho sự giảm mức độ căng thẳng.)

…result in…
…be the reason for…
…contribute to…
…be responsible for…
…lead to…
Mang nghĩa “…được tạo nên từ, gây ra bởi… …result from… Effect -> verb -> cause His difficulty in walking results from a childhood illness. (Việc anh ấy đi lại khó khăn gây ra bởi một căn bệnh khi anh ta còn nhỏ.)
…be a result of…
…be a consequence of…
…be due to…
…follow from…

 

6. Cụm phân từ (Participial phrase)

– Có thể dùng một số cụm phân từ không có chủ ngữ và chứa một động từ ở dạng có đuôi “-ing” để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân- kết quả.

– Các cụm phân từ cần lưu ý: …causing…, …leading to…, ..contributing in…, …resulting in…

Chúng đều có nghĩa là “…dẫn đến, gây ra…”

– Các cụm phân từ không có chủ ngữ vì vậy cần được gắn với mệnh đề để tạo câu hoàn chỉnh.

Ví dụ: He was diagnosed with cancer resulting in his wife’s depression.

 

 

BÀI VIẾT MẪU

In recent decades, cities have grown so large that now about 50% of the Earth’s population lives in urban area and there are several reasons for this occurrence. First, the increasing industrialization of the nineteenth century resulted in the creation of many factory jobs, which tended to be located in cities. These jobs, with their promise of a better material life, attracted many people from rural areas. Second, there were many schools established to educate the children of the new factory laborers. The promise of a better education persuaded many families to leave farming communities and move to the cities. Finally, as the cities grew, people established places of leisure, entertainment, and culture, such as sports stadiums, theaters, and museums. For many people, these facilities made city life appear more interesting than life on the farm and drew them away from rural communities.