Giá cả trong tiếng Anh – Price

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
pence đồng xu penni
pound Bảng Anh ( £)
euro Đồng Euro
cent đồng xu
yen đông yên nhật
rouble đồng rúp
franc Đồng tiền Pháp,Bỉ,Thụy Sĩ

Cách hỏi giá cả trong tiếng Anh:

1. How much + to be + S?
Ex: How much is this hat?                  Chiếc mũ này giá  bao nhiêu?

 

2. How much do/ does + S + cost?
Ex: How much do these pens cost?     Những chiếc bút này giá bao nhiêu?

3. What is the price of + N?
Ex: What is the price of this car?          Chiếc xe hơi này giá bao nhiêu?

 

Cách trả lời về giá cả trong tiếng Anh:

Giá cả sản phẩm được đọc như số đếm, vì thế các quy tắc viết số tiền cũng giống số đếm

  • Lưu ý:  Trong tiếng Anh, dùng dấu chấm “.” để phân cách thập phân và dùng dấu phẩy “,” để phân cách đơn vị ngàn.

Giá cả của sản phẩm là những con số được đọc kèm với đơn vị tiền tệ, Khi nói giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước, đơn vị tiền theo sau:

Ví dụ:

£1,000               –         one thousand pound

$1.15                 –         one point fifteen dollar

  • Lưu ý : đối với số tiền lẻ như vậy, có hai cách nói. cách thứ nhất là dùng point (one point fifteen dollar), cách thứ hai là theo mệnh giá của tiền (one dollar fifteen cents).

Các bạn cũng nên biết về mệnh giá một số loại tiền cơ bản phổ biến trên thế giới để khi thanh toán không bị bỡ ngỡ:

Tiền Mỹ:      Dollar      (đô la, ký hiệu: $), cent (xu, ký hiệu: ¢) – một đô la bằng 100 xu

Tiền Anh:    Pound      (bảng, ký hiệu: £), pence (xu, ký hiệu: p) – một bảng bằng 100 xu

Tiền Euro:   Euro         (ơ rô, ký hiệu: €), cent (xu) – một Euro bằng 100 xu

Tiền Nhật:   Yen          (yên, ký hiệu: ¥)

 

Tuy nhiên, giá tiền cũng có nhiều cách nói khác nhau:

Ví dụ: £12.50

Twelve pound fifty

Twelve pounds fifty pence

Twelve fifty            <-          (nói rút gọn)

 

Khi số tiền vượt qua ngưỡng trăm hay ngàn, thì cách đọc số cũng giống như cách đọc số đếm, riêng “and” sẽ được đặt giữa số tiền chẵn và tiền lẻ, và những con số từ hàng trăm trở lên đều không thể nói rút gọn được, phải dùng dạng đầy đủ.

Ví dụ:

$125.15           one hundred twenty five dollars and fifteen cents

$2311.10         two thousand three hundred eleven dollars and ten cents

Để nắm vững kiến thức phần giá cả trong tiếng Anh, các bạn hãy nghe và làm các bài tập sau đây nhé.

Trước đó, các bạn có thể xem các bài viết này : Hỏi và chỉ đường , giá cả trong tiếng Anh để nắm rõ hơn những từ thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp căn bản nhé

Bài 1:

Nghe và đánh dấu vào đáp án đúng :
Câu 1 :
  • £56.50
  • £56.05
Câu 2 :
  • £11.07
  • £11.17
Câu 3 :
  • £6.99
  • £69.09
Câu 4 :
  • £167.07
  • £1067.00
Câu 5 :
  • £119.45
  • £109.45
Câu 6 :
  • £1980.00
  • £198,000
Câu 7 :
  • £550.00
  • £515.00
Câu 8 :
  • £1567.00
  • £15,670.00
Câu 9 :
  • £175,900
  • £125,900
Câu 10 :
  • £1,350,000
  • £135,000

Bài 2:

Câu 1 : Shopper 1:
  • Barclaycard
  • Access
  • American Express
  • personal's cheque
  • traveller's cheque
  • cash
Câu 2 : Shopper 2 :
  • Barclaycard
  • Access
  • American Express
  • personal's cheque
  • traveller's cheque
  • cash
Câu 3 : Shopper 3:
  • Barclaycard
  • Access
  • American Express
  • personal's cheque
  • traveller's cheque
  • cash
Câu 4 : Shopper 4:
  • Barclaycard
  • Access
  • American Express
  • personal's cheque
  • traveller's cheque
  • cash