Thì quá khứ hoàn thành – The Past Perfect Tense

CẤU TRÚC:

(+) Câu khẳng định: S + had + PII + O.

(-) Câu phủ định: S + had not (hadn’t) + PII + O.

(?) Câu nghi vấn:

Dạng Yes/No question: Had + S + PII+ O?

Trả lời: Yes, S+ had.

No, S+ had not (hadn’t).

Dạng Wh-question: Wh (who, what, when…) + had + S + PII + O?

CÁCH DÙNG:

Tình huống:

Sarah went to a party last week. Paul went to the party too but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there. He had gone home before Sarah arrived.

Tuần rồi Sarah đã đi dự tiệc. Paul cũng đến buổi tiệc đó nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy: Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó. Anh ấy đã đi về nhà trước khi Sarah tới.

Had gone là thì quá khứ hoàn thành.

+) Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành động:

Join had gone to the store before he went home. (Join đã tới cửa hàng trước khi anh ta về nhà.)

(Hành động 1)                                (hành động 2)

Jack told us yesterday that he had visited England in 1970. (Jack nói với chúng tôi ngày hôm qua rằng anh ta đã tới thăm nước Anh vào năm 1970)

(Hành động 1)                           (hành động 2)

Ví dụ:

  • They had finished before I arrived.

(Họ đã kết thúc trước khi tôi đến)   

  • They hadn’t eaten before he finished the job.

(Họ chưa ăn gì trước khi anh ấy xong việc)   

+) Thì quá khứ hoàn thành được dùng để nói hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác:

  • I had prepared for the exams and was ready to do well.

(Tôi đã chuẩn bị rất kĩ cho các kì thi và đã sẵn sàng để làm thật tốt.)

  • Tom had lost twenty pounds and could begin a new life.

(Tom đã giảm được 20 pound và đã có thể bắt đầu 1 cuộc sống mới.)

+) Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.

  • If I had known that, I would have acted differently.

(Nếu như tôi biết điều đó, tôi sẽ hành động khác đi.)

  • She would have come to the party if she had been invited.

(Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu như cô ấy được mời.)

+) Thì quá khứ hoàn thành được dùng  với wish để diễn tả ước muốn trong quá khứ

  • I wish you had told me.

(Tôi ước gì bạn đã nói cho tôi.)

  • She wishes she had known about his problems.

(Cô ấy ước sao mình biết được những vấn đề của anh ấy.)

 +) Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after,before when.

  • S + Simple past + after + S + past perfect.

Join went home after he had gone to the store.

(Join đã về nhà sau khi anh ấy đến cửa hàng.)

= After Join had gone to the store, he went home.

  • S + Past perfect + before + S + past simple.

Join had gone to the store before he went home.

(Join đã đến cửa hàng trước khi anh ấy về nhà.)

= Before Join went home, he had gone to the store.

+) Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

  • The police came when the robber had gone away.

(Cảnh sát đến khi tên trộm đã tẩu thoát.)

 

 

Bài 1:

Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp, sử dụng thi quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành
Câu 1 :

When we (get) home last night, we (find) that somebody (break) into the flat.

  • 1.

    got - found - had broken

Câu 2 :

Karen (not want) to come to the cinema with us because she (already/ see) the film.

  • 1.

    didn't want - had already seen

Câu 3 :

At first I thought I (do) the right, but soon I realised that (make) a serious mistake.

  • 1.

    had done - had made

Câu 4 :

The man sitting next to me on the plane yesterday (be) very nervous. He (never/ fly) before.

  • 1.

    was - had never flown

Câu 5 :

We weren't hungry. We (just/have) lunch.

  • 1.

    had just had

Bài 2:

Hoàn thành các câu sau với thì quá khứ hoàn thành, sử dụng từ gợi ý
Câu 1 : I/go/school/before 6 a.m yesterday.

I had gone to school before 6 a.m yesterday.

Câu 2 : She/visit/Vietnam/5 times/before/1970.

She had visited Vietnam 5 times before 1970.

Câu 3 : If/she/tell/me/the truth, I/help/her.

If she had told me the truth, I would have helped her.

Câu 4 : I/wish/I/go/with you.

I wish I had gone with you.

Câu 5 : When/they/arrive/the airport, the plane/take off.

When they arrived at the airport, the plane had taken off.