Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

Thì hiện tại hoàn thành là một thì rất thường gặp và được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh. Rất nhiều bạn mới học thường cảm thấy thì hiện tại hoàn thành khó học và khó phân biệt với thì quá khứ đơn. Các bạn hãy đọc kĩ bài học này để thấy được sự thông dụng cũng như không còn gặp khó khăn gì về thì hiện tại hoàn thành nữa nhé.

 

A. Ví dụ:

Capture

 

  • Have you ever eaten caviar? (in your life)

Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?

  • We’ve never had a car.

Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.

  • “Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.”

“Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespeare cả.”

  • Susan really loves that film. She’s seen it eight times!

Susan thật sự thích cuốn phim đó. Cô ấy đã xem cuốn phim đó tám lần!

  • What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen.

Cuốn phim mới chán làm sao! Đó là một cuốn phim chán nhất mà tôi từng xem.

Trong những ví dụ sau người nói đang đề cập đến khoảng thời gian tiếp diễn đến bây giờ (recently / in the last few days / so far / since breakfast v.v …):
Capture
  • Have you heard from George recently?

Gần đây bạn có được tin gì về George không?

  • I’ve met a lot of people in the last few days.

Trong mấy ngày qua tôi đã gặp nhiều người.

  • Everything is going well. We haven’t had any problems so far.

Mọi chuyện đều tốt đẹp. Cho đến giờ chúng tôi không gặp phiền phức gì.

  • I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast. (= from breakfast until now)

Mình đói rồi. Từ bữa điểm tâm tới giờ mình chưa ăn gì cả.

  • It’s nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.

Thật là vui được gặp lại bạn. Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.

 

B. Cấu trúc:

I/we/you/they + have + V (quá khứ phân từ 2)
He/she/it         + has   + V (quá khứ phân từ 2)

Động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành thường tận cùng bằng -ed (finished/dicided…) nhưng  nhiều động từ quan trọng lại là bất qui tắc — irregular (lost/done/been/written…).

Xem thêm bảng động từ bất quy tắc.

 

C. Cách dùng:

1. Khi chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành luôn luôn có một sự liên hệ tới hiện tại. Hành động xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó lại ở hiện tại:

  • “Where’s your key?” “I don’t know. I’ve lost it.” (I haven’t got it now).
  • He told me his name but I’ve forgotten it. (I can’t remember it now).
  • “Is Sally here?” “No, she’s gone out.” (she is out now).

 

2. Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành để đưa ra một thông tin mới hay công bố một sự việc vừa xảy ra:

  • Ow! I’ve cut my finger.

Oa,Tôi vừa cắt phải ngón tay

  • The road is closed. There’s been (= there has been) an accident:

Con đường này đã bị chặn. Vừa có một vụ tai nạn xảy ra

  • (from the news) The police have arrested two men in connection with the robbery.

Cảnh sát vừa bắt hai người liên quan tới vụ cướp.

 

3. Bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành với just, already và yet:

– Just = “a short time ago” (vừa mới đây):

  • “Would you like something to eat?” “No, thanks. I’ve just had lunch.”

Bạn có muốn ăn gì đó không? Không, cảm ơn. Tôi vừa ăn trưa

  • Hello. Have you just arrived?

Xin chào. Anh vừa mới đến hả?
– Chúng ta dùng already để nói về một sự việc xảy ra sớm hơn dự tính

  • “Don’t forget to post the letter, will you?” “I’ve already posted it.”

“Đừng quên gửi thư nhé?” “Tôi vừa mới gửi thư rồi”.

  • “What time is Mark leaving?” “He’s already gone.”

“Mấy giờ Mark mới đi?” “Anh ấy đã đi rồi.”

 

– Yet = “until now — cho đến bây giờ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xảy ra. Chỉ dùng yet trong câu nghi vấn và phủ định.

  • Has it stopped raining yet? (Trời đã dứt mưa chưa?)
  • I’ve written the letter but I haven’t posted it yet.

Tôi đã viết xong lá thư nhưng tôi chưa gửi.

 

Chú ý: sự khác nhau giữa gone (to) và been (to):

  • Jim is away on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)

Jim đang đi nghỉ xa nhà. Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang trên đường đến đó).

  • Jane is back home from holiday now. She has been to Italy. (= she has now come back from Italy).

Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở Ý. (= Cô ấy đã về từ Ý).

 

4. Dùng thì hiện tại hoàn thành với today/ this morning/ this evening….

Chúng ta dùng thì thì hiện tại hoàn thành với today/ this morning/ this evening… khi những khoảng thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm nói:

  • I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).

Hôm nay tôi đã uống bốn ly cà phê. (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm nay).

Capture
  • Have you had a holiday this year (yet)?

Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?

  • I haven’t seen Tom this morning. Have you?

Sáng nay tôi không gặp Tom. Bạn có gặp không?

  • Ron hasn’t worked very hard this term.

Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.

5. Dùng với “It’s the first time…..”

Chú ý là chúng ta phải dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói “It’s the first time something has happened” (Đó là lần đầu tiên một sự việc nào đó đã xảy ra). Ví dụ như:

  • Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is his first lesson.

Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.

  • It’s the first time he has driven a car. (not “drive”)

Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe hơi.

hoặc

  • He has never driven a car before.

Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.

  • Linda has lost her passport again. It’s the second time this has happened. (not “happens”)

Linda lại làm mất hộ chiếu. Đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này.

  • This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)

Thật là một bữa ăn ngon. Đây là bữa ăn ngon đầu tiên của tôi trong nhiều năm.

  • Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.

 

BÀI TẬP

Bài 1: Make full sentences using these words

Câu 1 : We/watch/TV/three/hour/now/eyes/tired

We've watched TV for three hours and now our eyes are tired.

Câu 2 : I/not/know/what/newspaper/today/I/not/read/it

I don't know what's in the newspaper today because I haven't read it yet.

Câu 3 : I/just/shops/buy/lots/things

I've just gone to the shops and bought lots of things.

Câu 4 : Tom/out/back/an/hour

Tom has been out but he will be back in an hour.

Câu 5 : This/second/time/I/meet/him

This is the second time I've met him.

Bài 2: Rewrite these sentences using words in brackets

Câu 1 : She started to live in Los Angeles 2 years ago. (for)

She has lived in Los Angeles for 2 years.

Câu 2 : This is the best novel I have ever read. (before)

I have never read such a good novel before.

Câu 3 : He began to study Spanish when he was in primary school. (since)

He has studied English since he was in primary school.

Câu 4 : I saw Madonna 5 yeas ago. (since)

It has been 5 yeas since I saw Madonna.

Câu 5 : This is the first time I've eaten this kind of food. (never)

I have never eaten this kind of food before.