Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

I. CẤU TRÚC

1. Khẳng định

S + have/ has + been + V-ing

2. Phủ định

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

3. Câu hỏi

Have/ Has + S + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + have/has. – No, S + haven’t/hasn’t.

 

II. CÁCH SỬ DỤNG

1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

– I have been typing this letter for 2 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 2 tiếng đồng hồ rồi.)

2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

– I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

 

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Since + mốc thời gian

Ví du: She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

For + khoảng thời gian

Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ví dụ: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

 

Bài 1:

Câu 1 : I (try) to learn English for years.

have been trying

Câu 2 : I (wait) for two hours.

have been waiting

Câu 3 : I have got a backache. I (work) too long.

have been working

Câu 4 : She (go) out since 5 a.m.

has been going

Câu 5 : He (talk) on the phone for hours.

has been talking

Câu 6 : We (not write) to each other for 6 months.

have not been writing

Câu 7 : The street is full of water because it (rain) for 3 hours.

has been raining

Câu 8 : She (cycle) for 2 hours and she is very tired now.

has been cycling

Câu 9 : Mary (rest) in the garden all day because she has been ill.

has been resting

Câu 10 : They (not eat) anything all the morning.

have not been eating