Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

A. Ví dụ:

Is it raining? (Có phải trời đang mưa không?)
No, but the ground is wet.  (Không, nhưng đất lại ướt)
It has been raining. (Trời đã mưa hồi nãy.)
Have/has been -ing là Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

B. Cấu trúc:

Câu khẳng định

S+ have/has + been+ V-ing + (O)

* Ghi chú:

S: Chủ ngữ       V: Động từ     O: Tân ngữ

Ví dụ:

  • He’s been phoning me all week for an answer.
  • I have been exercising hard recently.

Câu phủ định

S+ have not/has not + been+ V-ing + (O)

S+ haven’t/hasn’t + been+ V-ing + (O)

Ví dụ:

  • He hasn’t been talking to me for weeks
  • I have not been exercising recently.

Câu nghi vấn

(Từ để hỏi) + have/has + S + been+ V-ing + (O)?

Ví dụ:

  • Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking?
  • Have you been exercising lately?

C. Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng hay dấu vết về nó.

  • Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking?

          Oh, nhà bếp thật lộn xộn. Ai vừa nấu ăn đấy?

  • You look tired. Have you been sleeping properly?

           Anh trông có vẻ mệt mỏi. Anh ngủ không đủ giấc à?

  • I’ve got a stiff neck. I’ve been working too long on computer.

Tôi bị chứng cứng cổ. Tôi làm việc trên máy vi tính trong thời gian dài.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng có thể được sử dụng để nói về các sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn chưa kết thúc ở hiện tại.

  • I’ve been learning Spanish for 20 years and I still don’t know very much.

        Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha được 20 năm nhưng tôi vẫn không biết nhiều lắm.

  • I’ve been waiting for him for 30 minutes and he still hasn’t arrived.

       Tôi đã chờ anh ta 30 phút rồi nhưng anh ta vẫn chưa đến.

  • He’s been telling me about it for days. I wish he would stop.

       Anh ta đã nói với tôi về chuyện đó mấy ngày nay rồi. Tôi ước gì anh ta đừng nói nữa.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng có thể được sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.

  • She’s been writing to her regularly for a couple of years.

           Trong mấy năm nay cô ấy thường xuyên viết thư cho bà ấy.

  • He’s been phoning me all week for an answer.

           Anh ta đã gọi điên cho tôi cả tuần này chỉ để có được câu trả lời.

  • The university has been sending students here for over twenty years to do work experience.

        Trường đại học đó đã gởi sinh viên đến đây để thực tập trong hơn 20 năm.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng chung với các cụm từ như: ‘since’, ‘for’, ‘all week’, ‘for days’, ‘lately’, ‘recently’, ‘over the last few months’.

  • I’ve been wanting to do that for ten years.

         Tôi đã muốn làm việc đó suốt 10 năm nay.

  • You haven’t been getting good results over the last few months.

          Trong mấy tháng vừa qua, bạn đã đạt được kết quả rất tốt.

  • They haven’t been working all week. They’re on strike.

          Họ đã không làm việc cả tuần nay. Họ đang đình công.

  • He hasn’t been talking to me for weeks.

           Anh ấy đã không nói chuyện với tôi mấy tuần nay rồi.

  • We’ve been working hard on it for ages.

          Chúng tôi đã bỏ ra rất nhiều công sức cho nó trong nhiều năm.

  • I’ve been looking at other options recently.

         Gần đây tôi đang xem xét các phương án khác.

  • Have you been exercising lately?

          Gần đây anh có tập thể dục không?

  • He’s been working here since 2001.

          Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2001.