Thì hiện tại hoàn thành (2)


Các trường hợp sử dụng thì hiện tại hoàn thành khác:

A – Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến hiện tại:

Hãy xem mẫu câu sau:

  • CaptureHave you ever eaten caviar? (in your life)
           Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?

  • We’ve never had a car.

Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.

  • “Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.”

“Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespeare cả.”

  • Susan really loves that film. She’s seen it eight times!

Susan thật sự thích cuốn phim đó. Cô ấy đã xem cuốn phim đó tám lần!

  • What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen.

Cuốn phim mới chán làm sao! Đó là một cuốn phim chán nhất mà tôi từng xem.

Trong những ví dụ sau người nói đang đề cập đến khoảng thời gian tiếp diễn đến bây giờ (recently / in the last few days / so far / since breakfast v.v …):
Capture
  • Have you heard from George recently?

Gần đây bạn có được tin gì về George không?

  • I’ve met a lot of people in the last few days.

Trong mấy ngày qua tôi đã gặp nhiều người.

  • Everything is going well. We haven’t had any problems so far.

Mọi chuyện đều tốt đẹp. Cho đến giờ chúng tôi không gặp phiền phức gì.

  • I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast. (= from breakfast until now)

Mình đói rồi. Từ bữa điểm tâm tới giờ mình chưa ăn gì cả.

  • It’s nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.

Thật là vui được gặp lại bạn. Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.
B – Dùng thì hiện tại hoàn thành với today/ this morning/ this evening….

Chúng ta dùng thì thì hiện tại hoàn thành với today/ this morning/ this evening… khi những khoảng thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm nói:

  • I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).

Hôm nay tôi đã uống bốn ly cà phê. (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm nay).

Capture
  • Have you had a holiday this year (yet)?

Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?

  • I haven’t seen Tom this morning. Have you?

Sáng nay tôi không gặp Tom. Bạn có gặp không?

  • Ron hasn’t worked very hard this term.

Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.

C – Dùng với “It’s the first time…..”
Chú ý là chúng ta phải dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói “It’s the first time something has happened” (Đó là lần đầu tiên một sự việc nào đó đã xảy ra). Ví dụ như:

  • Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is his first lesson.

Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.

  • It’s the first time he has driven a car. (not “drive”)

Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe hơi.
hoặc

  • He has never driven a car before.

Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.

  • Linda has lost her passport again. It’s the second time this has happened. (not “happens”)

Linda lại làm mất hộ chiếu. Đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này.

  • This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)

Thật là một bữa ăn ngon. Đây là bữa ăn ngon đầu tiên của tôi trong nhiều năm.

  • Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.

Bill lại đang gọi điện thoại cho cô bạn gái của anh ấy. Đó là lần thứ ba anh ấy gọi điện cho cô ấy chiều nay.