The first space walk

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
astronaut phi hành gia
stranded bị mắc kẹt
stuck mắc kẹt
cosmonaut nhà du hành vũ trụ
drift trôi
indeed quả thực

Bài 1:

Rob
Hello and welcome to 6 Minute English. I’m Rob…

Neil
… and I’m Neil. Hello.

Rob
Hello, Neil! I watched that space movie last night – the one where those astronauts are stranded in space.

Neil
Stranded means stuck in a place with only a small chance of leaving. Gravity, you mean?

Rob
That’s the one. And this year marks the 50th anniversary of the first ever space walk. On 18th March 1965 Russian cosmonaut Alexei Leonov was the first man to drift free in space – 500km from the surface of Earth. And that’s the subject of today’s show!

Rob
Chào mừng đến với Sáu Phút Tiếng Anh. Tôi là Rob…

Neil
Và tôi là Neil. Xin chào các bạn.

Rob
Chào Neil! Tôi đã xem bộ phim vũ trụ đó tối qua – bộ phim có những nhà du hành đã bị mắc kẹt trong không gian ấy.

Neil
Stranded nghĩa là mắc kẹt ở một nơi với rất ít cơ hội thoát khỏi đó. Ý cậu là trọng lực?

Rob
Đúng vậy. Và năm nay đánh dấu kỉ niệm 50 năm ngày nhân loại đặt chân lên vũ trụ. Vào 18 tháng Ba năm 1965, nhà du hành vũ trụ Alexei Russian trở thành người đầu tiên đặt chân không lên vũ trụ – cách 500km so với trái đất. Và đây chính là chủ đề của ngày hôm nay!

Neil
What on earth must that have felt like?

Rob
Ah ha! Exactly. It would have felt like nothing on earth – and that’s to say, very strange indeed. He was the first person to experience the colourful geography of our planet stretched out before him.

Neil
Very poetic, Rob! But moving on, how about answering today’s quiz question: How long did the first space walk last? Was it…

a) 2 minutes?

b) 12 minutes?

or c) 22 minutes?

Neil
Không biết cảm giác lúc đó giống với cảm giác gì khi ở Trái Đất nhỉ?

Rob
Ah ha! Chính xác. Không gì trên Trái Đất giống như vậy – phải nói là rất khác lạ thì đúng hơn. Ông ấy là người đầu tiên trải nghiệm muôn màu địa lý học của hành tinh này được phác thảo trước đó.

Neil
Rất trữ tình, Rob! Để tiếp tục chương trình, hãy trả lời câu hỏi hôm nay: Việc đặt chân lên vũ trụ lần đầu tiên kéo dài bao lâu?

a) 2 phút?

b) 12 phút?

hay là c) 22 phút?

Rob
Hmm. All quite short – so I think I’ll go for the one in the middle – 12 minutes.

Neil
We’ll find out if you’re right or wrong later on. Now, ‘cosmonaut’ literally means ‘sailor of the universe’. But Leonov’s mission wasn’t plain sailing – in other words, it wasn’t easy or straightforward.

Rob
That’s right. No one had ever gone out into space before – it was unknown territory – unknown territory means a place or activity that people do not know anything about or have not experienced before. And as it happens, there were big problems.

Rob
Hừm… Khá ngắn thôi – vì vậy tôi nghĩ là đáp án ở giữa – 12 phút.

Neil
Chúng ta sẽ tìm ra câu trả lời sau. Bây giờ thì, cosmonaut nghĩa đen là ‘thủy thủ của vũ trụ’. Nhưng nhiệm vụ của Leonov không phải là chèo thuyền đơn thuần – nói cách khác, không dễ dàng như vậy.

Rob
Đúng vậy. Chưa có một ai đi vào vũ trụ trước đó – đây là một danh giới bí ẩn – unknown territory nghĩa là một địa điểm hoặc hành động con người không hề biết hoặc chưa hề trải nghiệm qua. Và khi nó xảy ra, có vấn đề lớn đấy.

Neil
When Leonov left the capsule his spacesuit inflated – or swelled up – like a balloon because the pressure inside the suit was greater than outside. This made it impossible for Leonov to get back through the door of the spacecraft, putting him in a life-threatening situation.

Rob
Let’s listen to Helen Sharman, the first Briton in space, talking about it.

Neil
Khi Leonov rời khỏi bộ quần áo du hành, nó phồng lên – to lên một cách bất thường – giống như một quả bóng bay bởi áp suất bên trong lớn hơn bên ngoài. Điều này khiến cho Leonov không thể quay trở lại cánh cửa tàu vũ trụ, đưa ông ấy vào một tình huống thập tử nhất sinh.

Rob
Cùng nghe Helen Sharman, người Anh đầu tiên trong vũ trụ, nói về vấn đề này.

So he decreases the pressure of his suit, which means that it’s a bit more able to move inside it, but it means the amount of oxygen he’s got around his face is now dangerously low so he can’t cope with that for very long. So if he’s not able to get in quickly, he’s going to die of oxygen starvation, um […] so he had the presence of mind to get on with all of this, got back in, swivelled himself round, managed to close the airlock, and then when the pressure was equilibrated was finally able to, you know, hug his compatriot up there in space.

Vậy là ông anh đã giảm áp suất của bộ quần áo du hành, nghĩa là sẽ có thể chui vào trong, nhưng cũng có nghĩa là lượng oxi ở mức cực kì thấp và nguy hiểm khiến cho ông không thể chịu được lâu. Vì thế, nếu như ông ấy không chui vào trong thật nhanh, ông ấy sẽ chết vì thiếu oxi. ừm… ông ấy nghĩ rằng sẽ tiếp tục với chuyện này, chui vào trong, xoay người, đóng nút không khí, và khi áp suất có thể cân bằng, bạn biết đấy, ông ta ôm siết lấy người đồng hương trong không gian.

Neil
Now, if you can’t cope with something it means you are unable to deal successfully with a difficult situation. And here the situation was having very little oxygen.

Rob
But Leonov had the presence of mind to find a solution. Presence of mind means being able to react quickly and stay calm in a difficult or dangerous situation.

Neil
And if I was in Leonov’s shoes – meaning if I was in his situation – I would have panicked big time!

Neil
Nếu như bạn không thể ‘cope with’ cái gì nghĩa là bạn không có khả năng giải quyết thành công một tình huống khó. Và tình huống này là việc có quá ít oxi.

Rob
Nhưng Leonov đã có ‘presence of mind’ để tìm ra giải pháp. ‘Presence of mind’ nghĩa là có khả năng ứng biến nhanh và giữ bình tĩnh trong một tình huống khó khăn hoặc nguy hiểm.

Neil
Nếu tôi ở trong giày của Leonov  – nghĩa là nếu tôi ở trong tình huống của ông ấy – Tôi chắc chắn sẽ sợ hãi chết khiếp!

Rob
And there was plenty more to panic about before the mission was over. The spacecraft’s automatic re-entry system failed so the cosmonauts had to fire the rockets manually – meaning controlled by hand – which they had never done before.

Neil
And that’s not all. Their capsule failed to detach – or separate – from the spacecraft’s equipment module, and this sent them tumbling through space towards Earth.

Rob
But the capsule did finally detach. And then you would think they’d have been home and dry, wouldn’t you? Home and dry means being close to achieving a goal.

Rob
Và sẽ còn sợ hãi hơn trước khi nhiệm vụ kết thúc. Hệ thống cửa tự động của chiếc tàu vũ trụ hỏng, vì thế các nhà du hành đã phải đánh lửa tên lửa bằng tay, điều mà họ chưa từng làm bao giờ.

Neil
Đó đâu phải tất cả. Bộ kén của họ còn không thể tách biệt – hay tách ra – khỏi mẫu thiết bị tàu, và điều này khiến họ ngã đổ nhào trong không gian xuống trái đất.

Rob
Nhưng bộ kén cuối cùng đã tách ra được. Và sau đó cậu nghĩ họ sẽ home and dry chứ? Home and dry nghĩa là suýt nữa đạt được mục tiêu.

Neil
Well, they certainly weren’t dry. The capsule touched down – or landed – hundreds of kilometres off course in freezing Siberia populated only by wolves and bears. Leonov had sweated so much on the space walk that his boots were filled with water up to his knees! Both cosmonauts had to wring out – or twist and squeeze – their clothes to avoid frostbite.

Rob
And off course, by the way, means not following the right route. Those men must have been overjoyed when they were finally airlifted to safety two days later!

Neil
But what seems unfair to me is, we all know about the Apollo moon landing, but how many of us know about the first space walk?

Neil
À, họ không hoàn thành. Bộ quần áo rớt xuống – hạ cánh – hàng trăm kilômét khỏi Siberia băng giá chỉ có sói và gấu. Leonov đã toát mồ hôi trên đường vũ trụ đến nỗi mà giày của ông ta đầy nước đến đầu gối. Cả hai nhà du hành đều phải wring out – vắt kiệt nước – quần áo để tránh bị tê cứng.

Rob
Và off course nghĩa là không tuân theo lộ trình. Những nhà du hành đã vui mừng khôn xiết khi cuối cùng họ đã hạ cánh an toàn 2 ngày sau đó.

Neil
Nhưng điều có vẻ không công bằng theo tôi đó là, chúng ta đều biết về việc đặt chân lên mặt trăng của Apollo, nhưng bao nhiều người biết về việc đặt chân điều tiên lên vũ trụ?

Rob
Well, at least we do now, and of course our listeners do too!

Neil
OK, let’s have the answer to the quiz question. I asked: How long did the first space walk last? Was it… a) 2 minutes b) 12 minutes or c) 22 minutes?

Rob
I said a) 12 minutes.

Neil
And you were right!

Rob
Excellent. Good! So 12 minutes eh? What an amazing short stroll that must have been but a very historic one too.

Neil
Well done. Now, can we hear today’s words again please?

Rob
Ừ, nhưng ít nhất là chúng ta biết, và dĩ nhiên là những khán giả của chúng ta cũng biết!

Neil
Được rồi, vậy thì hãy đưa ra đáp án cho câu hỏi vừa nãy nào. Tôi đã hỏi: Lần đầu đặt chân lên vũ trụ kéo dài bao lâu? 2 phút, 12 phút hay 22 phút?

Rob
Tôi trả lời là 12 phút.

Neil
Và cậu đúng rồi!

Rob
Tuyệt! Tốt. Vậy 12 phút à? Thật là một cuộc tản bộ ngắn ngủi nhưng cũng mang tính lịch sử.

Neil
Rất tốt! Bây giờ chúng ta có thể nghe lại những từ mới hôm nay được không?

Rob
OK. We heard:

stranded

like nothing on earth

plain sailing

unknown territory

inflated

can’t cope with something

presence of mind

in Leonov’s shoes

manually

detach

home and dry

touched down

wring out

off course

Neil
Well, that’s the end of today’s 6 Minute English. We thought it was out of this world – hope you thought so too! Please join us again soon.

Both
Bye.

Rob
Ừ. Hôm nay chúng ta đã nghe

stranded – mắc cạn

like nothing on earth – không giống gì đã thấy trên trái đất

plain sailing – đơn thuần là đi thuyền

unknown territory – ranh giới bí ẩn

inflated – phồng lên

can’t cope with something – không thể giải quyết được

presence of mind – nhanh trí

in Leonov’s shoes – trong tình huống của Leonov

manually – bằng tay

detach – tách rời

home and dry – hoàn thành nhiệm vụ

touched down – hạ cánh

wring out – vắt kiệt

off course – không theo lộ trình

Neil
Vậy là chương trình Sáu Phút Tiếng Anh đã hết. Chúng tôi nghĩ rằng ta đã đi ra khỏi thế giới này – hi vọng các bạn cũng nghĩ vậy. Hãy tham gia cùng chúng tôi ở chương trình tiếp theo.

Both
Chào tạm biệt.