Bird words: Someone who eats like a bird eats very little

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
worthless không giá trị
Thành ngữ - Ngữ pháp
st for the birds eats like a bird birds-eye view birds and the bees a feather flock together a bird in the hand is worth two in the bush killing two birds with one stone feather in my cap early birds the early bird catches the worm wings clipped pecking order as the crow flies eats crow spring chicken chicken feed chicken-livered
chicken out
ugly duckling counts her chickens before they are hatched chickens come home to roost like water off a duck’s back. lame duck lame duck session
 

Bài 1:

Câu 1 :

Did you know that if you tell a .....  person about the birds and the bees you are explaining about sex and birth? Have you ever observed that birds of a feather flock...... ? In other words, people who are similar become ......  or do things together. Here is some good advice: a bird in the hand is worth two in the bush. This means you should not risk losing something you have by trying to get more of ......  you do not have.

  • 1.

    young

  • 2.

    together

  • 3.

    friends

  • 4.

    something

Câu 2 :

Most of the people I work with are ......  birds. They believe that the early bird catches the worm.  They think that a person who gets up ...... in the morning for work has the best chance of success.  Everyone in my office works hard, but some people have had their .......  clipped.  Their jobs have been limited.  This is because the office is organized by pecking order.  People with more years and .........  are given more responsibility.

  • 1.

    early

  • 2.

    early

  • 3.

    wings

  • 4.

    experience

Today we explain some expressions about birds.  For example, if something is for the birds, it is worthless or not very interesting.  Someone who eats like a bird  eats very little.  And a birds-eye view is a general look at an area from above. 

Did you know that if you tell a young person about the birds and the bees you are explaining about sex and birth?   Have you ever observed that birds of a feather flock together?  In other words, people who are similar become friends or do things together.  Here is some good advice: a bird in the hand is worth two in the bush.  This means you should not risk losing something you have by trying to get more of something you do not have.

Sometimes I can do two things by performing only one action.  This is called killing two birds with one stone.  But I would never really kill any birds. I love all kinds of animals. This is a real feather in my cap.  It is something to be proud of.  

Most of the people I work with are early birds. They believe that the early bird catches the worm.  They think that a person who gets up early in the morning for work has the best chance of success.  Everyone in my office works hard, but some people have had their wings clipped.  Their jobs have been limited.  This is because the office is organized by pecking order.  People with more years and experience are given more responsibility.

Hôm nay chúng ta sẽ giải thích một số thành ngữ về loài chim. Chẳng hạn như, nếu nói cái gì for the birds, có nghĩa là điều đó không có giá trị hay chẳng có gì thú vị cả. Người eats like a bird là người ăn rất ít/ ăn như mèo.Một cái nhìn birds-eye view là cái nhìn tổng quát về một vùng nào đó từ trên cao xuống.

Bạn có biết là khi nói cho một người trẻ tuổi biết về the birds and the bees (kiến thức cơ bản về tình dục) có nghĩa là bạn đang giải thích cho người ấy hiểu về tình dục và sinh sản không? Bạn đã bao giờ thấy birds of a feather flock together (dân gian hay nói bọn xấu/ bọn gian ác hay kết bè với nhau, hay tìm đến nhau) chưa.Nói cách khác có nghĩa là những người có cùng sở thích, bản chất, tính tình hay những nét tương đồng thường hay trở thành bạn bè của nhau hoặc làm việc với nhau. Dưới đây là một lời khuyên hữu ích dành cho bạn đây: a bird in the hand is worth two in the bush (không nên thả mồi bắt bóng).Điều này nghĩa là bạn không nên mạo hiểm để làm vuột mất thứ mình đang có bằng cách cố giành lấy cái mà mình không có khả năng làm được.

Đôi khi chỉ bằng một hành động mà tôi có thể làm được hai chuyện đấy. Đây gọi là killing two birds with one stone (nhất cử lưỡng tiện/một công đôi chuyện). Thực ra thì tôi chẳng hề giết một con chim nào hết. Tôi yêu tất cả các loài động vật mà. Ấy là niềm tự hào của tôi; điều mà tôi luôn lấy làm hãnh diện.

Tôi làm việc với hầu hết người ưa đến sớm. Họ cho là người đến trước thì được món ngon và nghĩ rằng người dậy sớm để làm việc vào buổi sáng thì có cơ hội thành công nhiều nhất. Mọi nhân viên trong văn phòng tôi đều làm việc chăm chỉ, nhưng cũng có một số người cắt xén bớt công việc của mình. Công việc của họ được rút ngắn lại. Điều này là do cơ quan của tôi được cơ cấu theo ma cũ bắt nạt ma mới. Người làm việc có thâm niên và kinh nghiệm hơn thường có trách nhiệm nhiều hơn.

Bài 2:

Câu 1 :

Now let’s talk about my sister. She is not very young.  She is no ........  chicken. She will work any job for chicken feed -- a small amount of money.  She is ....... frightened. For example, she is too chicken-livered to walk down a .......  street alone at night.  Often she will chicken out – she will not go out .......  at night.

  • 1.

    spring

  • 2.

    easily

  • 3.

    dark

  • 4.

    alone

Câu 2 :

My sister was an ugly duckling. She looked .......  when she was a child, but she grew up to be a beautiful woman. Sometimes she thinks too much about having something in the  ...... before she really has it. She counts her chickens before they are hatched. Sometimes her chickens come home to ...... . That means her actions or words cause trouble for her. However, my sister does not worry about what people say about her. Criticism falls off her like .......  off a duck’s back.

  • 1.

    strange

  • 2.

    future

  • 3.

    roost

  • 4.

    water

Some bird expressions are about crows, chickens and ducks. For example, when I am driving, I always travel as the crow flies. I go the most direct way. Anyone who eats crow has to admit a mistake or defeat.

Now let’s talk about my sister. She is not very young. She is no spring chicken. She will work any job for chicken feed -- a small amount of money. She is easily frightened. For example, she is too chicken-livered to walk down a dark street alone at night. Often she will chicken out – she will not go out alone at night.

My sister was an ugly duckling. She looked strange when she was a child, but she grew up to be a beautiful woman. Sometimes she thinks too much about having something in the future before she really has it. She counts her chickens before they are hatched. Sometimes her chickens come home to roost. That means her actions or words cause trouble for her. However, my sister does not worry about what people say about her. Criticism falls off her like water off a duck’s back.

Politicians are sometimes considered lame ducks after losing an election. They have little time left in office and not much power. Congress holds a lame duck session after an election. Important laws are not passed during this period.

Một số thành ngữ về loài chim cũng bao hàm về loài quạ, gà và vịt nữa. Chẳng hạn như, khi tôi lái xe thì tôi luôn đi theo đường chim bay; đi đường nào thẳng nhất ấy. Bất cứ ai đã thừa nhận rằng mình sai thì phải nhận lỗi hoặc thừa nhận thất bại chứ.

Giờ thì hãy nói về em gái của tôi đi. Cô ấy không trẻ lắm; không còn trẻ nữa. Cô ấy sẽ làm bất cứ công việc gì để có được một khoản tiền nho nhỏ. Cô rất hay sợ sệt; chẳng hạn như rất nhát gan đến nỗi không thể đi đường tối một mình nữa đấy. Cô ấy thường hay nhát gan – chẳng đi ra ngoài một mình vào ban đêm đâu.

Hồi nhỏ em gái của tôi là một vịt con xấu xí . Lúc bé trông kỳ dị nhưng lớn lên lại là một thiếu nữ xinh đẹp đấy. Đôi khi thì cô ấy cũng suy nghĩ rất nhiều về cái gì đó trong tương lai mà hiện chưa xảy đến.Cô ấy rõ là chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.Cũng có nhiều phen thì đôi khi những việc làm hoặc những hành động ngờ nghệch, khờ khạo của cô ấy gây ra phiền toái cho cô ấy. Tuy nhiên, em gái tôi cũng chẳng màng đến việc người ta nói gì. Chỉ trích cô ấy thì cũng giống như nước đổ đầu vịt vậy.

Các chính trị gia sau khi thất cử nhiều khi bị gọi là lame duck .Thời gian mà họ còn làm việc trong sở không nhiều và họ cũng không còn nhiều quyền lực nữa.Sau khi bầu cử xong thì quốc hội tổ chức một phiên họp nhóm cầm quyền những ngày sau cùng từ khi thất cử cho đến khi người kế tục chính thức nhậm chức. Trong thời gian này thì các điều luật quan trọng đều không được phê duyệt.