Số đếm và số thứ tự – Cardinal and ordinal numbers

Trong Tiếng Anh, số được chia làm 2 loại:

  • Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng, tuổi, số điện thoại…

Ví dụ: 1 (one), 2 (two)

  • Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, nói ngày…

Ví dụ: 1st (first), 2nd (second)

 

I. SỐ ĐẾM

Từ 1 đến 10:

one two three four five six seven eight nine ten
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Từ 11 đến 20

eleven twelve thirteen fourteen fifteen sixteen seventeen eighteen nineteen twenty
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Các số tròn chục từ 30 đến 90

thirty forty fifty sixty seventy eighty ninety
30 40 50 60 70 80 90

Đối với các số từ 21 – 29, 31 – 39, …, 91 – 99: cách đọc và viết sẽ theo công thức Số tròn chục + Số đơn vị

Ví dụ:

 

Thường được dùng khi:

1. Đếm số lượng:

  • I have thirteen books: Tôi có 13 quyển sách
  • There are ten people in the room: Có 10 người trong phòng

2. Tuổi:

  •    I am fifty years old: Tôi 50 tuổi

3.Số điện thoại:

  • My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847): Số điện thoại của tôi là 263 3487

4. Năm sinh:

  • She was born in nineteen eighty-nine: Cô ấy sinh năm 1989
  • America was discovered in fourteen ninety-two: Châu Mỹ được phát hiện năm 1492

 

Lưu ý: 

  1. Chúng ta chia năm ra từng cặp số để đọc, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five.. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…
  2. Thay vì nói one hundred, có thể nói a hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three. Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand)một triệu (a million). Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
  3. Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

 

II. SỐ THỨ TỰ
Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th (fourth), 6th (sixth)…

Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

Ngoại lệ:

  • five -> fifth
  • eight -> eighth
  • nine -> ninth
  • twelve -> twelfth

 

Thường được dùng khi:

1. Xếp hạng:

  • Manchester City came first in the football league last year: Manchester City trở thành đội bóng số 1 năm ngoái

2. Số tầng trong một tòa nhà:

  • His office is on the ninth floor: Văn phòng của anh ấy ở tầng 19

3. Ngày sinh nhật:

  • She had a huge party for her eighteenth birthday: Cô ấy có 1 bữa tiệc sinh nhật lớn trong lần sinh nhật thứ 18

Bài 1: Viết dạng đầy đủ của các số sau đây

Câu 1 : Số đếm 1475

one thousand four hundred and seventy-five

Câu 2 : Số năm 1987

nineteen eight-seven

Câu 3 : 21st

twenty first

Câu 4 : 92nd

ninety second

Câu 5 : Số đếm 198

one hundred and ninety-eight

Câu 6 : Số đếm 19846

nineteen thousand eight hundred and forty-six

Câu 7 : 67th

sixty-seventh

Câu 8 : Số điện thoại 165-842-975

one six five-eight four two-nine seven five

Câu 9 : Số năm 2017

two thousand and seventeen

Câu 10 : 53rd

fifty third