Sequence Paragraph – Đoạn văn tường thuật

I. ĐỊNH NGHĨA

Đoạn văn tường thuật là đoạn văn được dùng để kể cho người đọc về những tình tiết, sự kiện… diễn ra trong một câu chuyện. Hay nói một cách đơn giản hơn, đoạn văn tường thuật chính là đoạn văn kể chuyện.

Đoạn văn tường thuật thường bao gồm các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của một câu chuyện, ví dụ như: nhân vật chính, nhân vật phụ, các sự kiện… Chính vì vậy, đoạn văn tường thuật thường yêu cầu người viết sắp xếp sự kiện theo thứ tự liên tục hoặc theo trình tự thời gian. Phần thân của đoạn văn tường thuật thường gồm nhiều yếu tố nhưng nếu viết đúng cách, nét nổi bật của đoạn văn sẽ là tình tiết, sự kiện chứ không phải là miêu tả.

Ví dụ: Kể về câu chuyện bạn đã đỗ Đại học như thế nào? Kể về quá trình bạn học tiếng Anh và đạt được IELTS 8.0…

CHÚ Ý: Vì mang tính chất tường thuật, kể loại một câu chuyện nên đoạn văn tường thuật thường được viết ở thì Quá khứ đơn (tham khảo tại LINK).

 

II. CÁCH VIẾT

Nét đặc trưng của đoạn văn tường thuật chính là các tình tiết, sự kiện… diễn ra theo trình tự thời gian nên việc biết và sử dụng các liên từ, trạng từ chỉ thời gian trong đoạn văn tường thuật là tương đối quan trọng.

1. Trạng từ, liên từ chỉ thứ tự, trình tự

  • First, Firstly: đầu tiên là
  • Second, Secondly: thứ hai là
  • Third, Thirdly: thứ ba là

Ví dụ: First, you need to become a leader of a political party. Second, you need to win a seat in the House of Commons. Third, your party must have a majority of seats.

(Đầu tiên, bạn cần phải trở thành một nhà lãnh đạo của một đảng chính trị. Thứ hai, bạn cần phải có được một vị trí trong Hạ viện. Thứ ba, bên bạn phải chiếm được đa số phiếu.)

 

  • In the beginning: Lúc đầu, ban đầu, lúc bắt đầu

Ví dụ: In the beginning, you need to become a leader of a political party.

(Lúc bắt đầu, bạn cần phải trở thành một nhà lãnh đạo của một đảng chính trị.)

 

  • Before: Trước khi, trước đó, trước

Ví dụ: Before becoming the prime minister, you need to become the leader of a political party.

(Trước khi trở thành thủ tướng, bạn cần phải trở thành người lãnh đạo của một đảng chính trị.)

 

  • Then: Sau đó, tiếp theo đó

Ví dụ: Then, you must win a seat in the House of Commons.

(Sau đó, bạn phải có được một vị trí trong Hạ viện.)

 

  • After: Sau đó, sau khi, sau

Ví dụ: After winning a seat in the House of Commons, you must make sure you have a majority of seats.

(Sau khi giành một ghế trong Hạ viện, bạn phải chắc chắn rằng bạn có đa số phiếu.)

 

  • Finally: Cuối cùng

Ví dụ: Finally, after all these steps, you can call yourself the prime minister.

(Cuối cùng, sau tất cả các bước này, bạn có thể tự gọi mình là thủ tướng.)

 

  • At last: Cuối cùng

Ví dụ: At last, you can call yourself the prime minister.

(Cuối cùng, bạn có thể gọi mình là thủ tướng.)

 

  • Subsequently: Sau đó, theo sau, tiếp theo đó

Ví dụ: Subsequently, you must make sure you have a majority of seats in the House of Commons.

(Sau đó, bạn phải chắc chắn rằng bạn có đa số phiếu trong Hạ viện.)

 

2. Trạng từ, liên từ chỉ thời gian

  • Recently: Gần đây

Ví dụ: She was recently elected prime minister.

(Gần đây cô đã được bầu làm Thủ tướng.)

 

  • Previously: Trước đó

Ví dụ: She is the new prime minister. Previously, she worked as a lawyer in Toronto.

(Cô là Thủ tướng mới. Trước đó, cô đã làm luật sư ở Toronto.)

 

  • Afterwards: Sau đó

Ví dụ: She won the party leadership last year. Afterwards, she won the election.

(Cô đã giành được lãnh đạo đảng năm ngoái. Sau đó, cô giành chiến thắng trong cuộc bầu cử.)

 

  • When: Khi

Ví dụ: When she won the party leadership, she was still working as a lawyer.

(Khi cô giành được lãnh đạo đảng, cô ấy vẫn đang làm luật sư.)

 

  • At + thời gian: Lúc … giờ

Ví dụ: At 7pm she got out of her house.

(Lúc 7 giờ tối cô ấy đi ra khỏi nhà.)

 

III. ĐOẠN VĂN TƯỜNG THUẬT THAM KHẢO

In the morning, we got up early to prepare for the trip. Then, my younger sister and I helped our mother pack up some delicious food and fruit while my father checked the car. At 6 a.m we departed, and 2 hours later we reached our destination which is 50 km away from Hanoi. After choosing an ideal place in deep shadow, we put down blankets to rest. Lying on my back, I enjoyed delightful scenery, pure air and beautiful sounds of country birds. Surprisingly, while we were eating our picnic lunch, some lovely little birds swooped down. We fed those friendly birds with bread and watermelon. After meal, we sang aloud, laughed happily and took some photos. Early in the afternoon, we went fishing in a small river nearby. I was extremely excited as that was the first time I have tried fishing. Three hours of fishing passed by, and we were all happy with our total catch of eight fish. At nearly 5 p.m we hurriedly gathered things to come back home.