Scientists trying to do away with passwords

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
hacker người lấy dữ liệu máy tính mà không được phép
permission sự cho phép, sự chấp nhận
defense sự phòng thủ
authentication sự xác thực
wireless không dây
movement sự chuyển động, sự vận động, sự cử động, sự hoạt động
sensor bộ cảm biến
identify nhận dạng
manufacturer nhà sản xuất

Bài 1: Fill in the blank

Câu 1 :

A hacker is a person who uses a ______ to gain information without ______.

  • 1.

    computer

  • 2.

    permission

Câu 2 :

Scientists working on the project want to use a person’s______qualities to protect ______ devices like wireless phones against hackers.

  • 1.

    individual

  • 2.

    electronic

Câu 3 :

The devices will know the words a person uses, how they make ______and the kinds of ______they make.

  • 1.

    sentences

  • 2.

    errors

Câu 4 :

Some of the largest computer and smartphone ______ have expressed ______ in using them in new devices.

  • 1.

    manufacturers

  • 2.

    interest

Hackers around the world are getting better at stealing passwords. A hacker is a person who uses a computer to gain information without permission. Now, some computer scientists are trying to stop hackers by not using passwords.

Hacker trên khắp thế giới đang ngày càng khôn khéo hơn trong việc đánh cắp mật khấu. Một hacker là một đối tượng sử dụng máy tính để thu thông tin mà không được sự cho phép. Hiện nay, một số nhà khoa học máy tính đang cố gắng ngăn chặn các hacker bằng cách không sử dụng mật khẩu.

The U.S. Military’s Defense Advanced Research Projects Agency, DARPA, is responsible for the creation of the Internet. The agency is supporting research projects that will make passwords a thing of the past.

Cơ quan Các dự án Phòng thủ Tiên tiến của Quân đội Mỹ, DARPA, chịu trách nhiệm cho việc tạo ra Internet. Cơ quan này ủng hộ những dự án nghiên cứu loại bỏ mật khẩu.

One project is called Active Authentication. Scientists working on the project want to use a person’s individual qualities to protect electronic devices like wireless phones against hackers. For example, the movement of a person’s hands when they use a wireless phone can be read by sensors. The phone can remember those signs and observe them. The phone locks when someone other than the owner tries to use it.

Một dự án được gọi là Xác minh CHủ động. Các nhà khoa học của dự án muốn sử dụng những đặc điểm cá nhân của mỗi người để bảo vệ các thiết bị điện tử như điện thoại không dây trước sự tấn công của hacker. Ví dụ, sự chuyển động của hai bàn tay người khi họ sử dụng điện thoại không dây có thể được đọc bằng các bộ cảm biến. Chiếc điện thoại có thể nhớ được những cử chỉ đó và quan sát chúng. Điện thoại sẽ khoá khi ai đó không phải người sở hữu sử dụng nó.

Other teams of scientists are trying to teach computers and smartphones how to recognize a person’s writing style. The devices will know the words a person uses, how they make sentences and the kinds of errors they make.

Những nhóm nhà khoa học khác đang cố gắng dạy những chiếc máy tính và điện thoại thông minh nhật diện được phong cách viết của một người. Những thiết bị sẽ biết những từ mà người dùng sử dụng, cách học đặt câu và những lỗi sai học mắc phải.

In another project, the owner of a device says a phrase instead of typing a password. Sensors identify the sound and way that a user says words.

Trong môt dự án khác, chủ của thiết bị sẽ nói một cụm từ thay vì nhập mật khẩu. Những bộ cảm biết sẽ nhận dạng âm thanh và cách mà người dùng nói các từ.

DARPA says the projects have had very good results. Some of the largest computer and smartphone manufacturers have expressed interest in using them in new devices.

DARPA cho biết các dự án có kết quả rất tốt. Một vài trong số những nahf sản xuất máy tính và điện thoại thông minh lớn đã bày tỏ sự hứng thú với việc sử dụng chúng trong những thiết ibị mới.

I’m Jonathan Evans. This story was based on a VOA News report, adapted by Jonathan Evans and edited by Mario Ritter.

Tôi là Jonathan Evans. Câu chuyện này được dựa trên tin tức VOA, được chuyển thể bởi Jonathan Evans và biên tập bởi Mario Ritter.

Bài 2: Choose the correct answer for each question

Câu 1 : What does DARPA stand for?
  • 1
    Defense Advanced Research Projects Agency
  • Dynamite Advanced Research Projects Agency
  • Defense from Advanced Research Projects Agency
Câu 2 : Which is an example of a person's qualities that can be used to protect electronic devices?
  • 1
    Movement of a person’s hands
  • Writing style
  • Typing errors
Câu 3 : How are the results of those projects?
  • 1
    Promising
  • Bad
  • Negative