Quá khứ phân từ (-ed) – Hiện tại phân từ (-ing)

I. Quá khứ phân từ

1. Khái niệm

Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2. Cách dùng

a. Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.

Ví dụ:

– Harry has lived in this city for 5 years. (Harry đã sống ở thành phố này được 5 năm.)

– When I came, he had just arrived. (Khi tôi đến họ cũng vừa đến.)

– By the time you arrive, I will have worked for 5 hours. (Khi bạn tới thì tôi sẽ làm việc được năm tiếng rồi.)

b. Dùng như tính từ trong câu.

Ví dụ:  

She lives in an isolated village but she never feels lonely. (Cô ấy sống ở một ngôi alngf bị cô lập nhưng cô ấy không bao giờ cảm thấy cô đơn.)

c. Dùng trong câu bị động

Ví dụ:

I was told to keep this secret. (Tôi đã được bảo là phải giữ bí mật này.)

d. Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn

Ví dụ:

That is a top-notch restaurant ranked first in the list of Michelin 3-star restaurants. (Đây là một nhà hàng xuất sắc, xếp đầu trong danh sách những nhà hàng được đánh giá 3 sao bởi Michelin.)

 

II. Hiện tại phân từ

1. Khái niệm

Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.

2. Cách dùng

a. Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

– They are playing tennis with their classmates. (Họ đang chơi tennis cùng bạn cùng lớp của họ.)

– She has been working in this company for 5 years. (Cô ấy đã làm việc tỏng công ty này năm năm rồi.)

b. Dùng làm chủ ngữ trong câu (Vai trò giống như một danh từ)

Ví dụ:

– Protecting the environment is our responsibility. (Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của chúng ta.)

Talking loudly at a public place is impolite. (Nói to ở một nơi công cộng là thiếu lịch sự.)

c. Dùng làm tân ngữ của động từ.

Ví dụ:

– I hate being asked a lot of questions about my private life. (Tôi ghét bị hỏi nhiều về đời tư.)

– She forgot closing the door when she left. (Cô ấy quên không đóng cửa lúc ra ngoài.)

d. Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.

Ví dụ:

– Mary is interested in working outside. (Mary thích làm việc ngoài trời.)

– They are keen on travelling around the world. (Họ thích đi du lịch vòng quanh thế giới.)

e. Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ:

Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.

Ví dụ:

– My hobby is playing computer games. (Sở thích của tôi là chơi game trên máy tính.)

– The main task in this program is teaching English for Children. (Nhiệm vụ chính của chương trình này là dạy tiếng Anh cho trẻ em.)

g. Dùng như tính từ trong câu.

Ví dụ:

– The smiling girl is my sister. (Cô gái đang cười là chị gái tôi.)

– The barking dog has been there for two hours. (Con chó đang sủa đã ở đó được hai giờ rồi.)

h. Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn

Ví dụ:

– She is the worker having the best quality. (Cô ấy là người công nhân có chất lượng tốt nhất.)

– Do you know the boy breaking the windows last night? (Cậu có biết thằng bé làm vỡ cửa kính hôm qua không?)

Bài 1: Điền quá khứ phân từ hoặc hiện tại phân từ cho phù hợp

Câu 1 :

The man ______ (stand) over there is my teacher. Most students are ______ (disappoint) at his method of teaching.

  • 1.

    standing

  • 2.

    disappointed

Câu 2 :

She became deeply ______ (depress) when her husband died.

  • 1.

    depressed

Câu 3 :

Most of the people ______ (invite) to the party didn't turn up.

  • 1.

    invited

Câu 4 :

I have read the novel ______ (write) by O’Henry and it is ______ (amaze).

  • 1.

    written

  • 2.

    amazing

Câu 5 :

Although he's been ______ (work) in mobile programming for 3 years, he has a desire for ______ (act).

  • 1.

    working

  • 2.

    acting