Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense)

I. Cấu trúc

Với S là chủ ngữ, “had” là trợ động từ

Loại câu Công thức Ví dụ
Câu khẳng định S + had + been + V-ing We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came.

Chúng tôi đã nấu súp gà trước đó nên khi cô ấy tới, căn biếp vẫn còn nóng và đầy hơi nước.

Câu phủ định S + hadn’t + been + V-ing She hadn’t been doing anything when I came back home.

Lúc tôi về nhà thì cô ấy chẳng đang làm gì cả.

Câu nghi vấn Had + S + been + V-ing? Had she been playing games for 3 hours before she went out with her friends?

Có phải trước khi đi chơi với bạn, cô ấy đã chơi game 3 tiếng đồng hồ phải không?

 

 

II. Cách dùng

1. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

– The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home.
Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một giờ trước khi đứa con gái về nhà.

—> Hành động cãi nhau diễn ra liên tục trong suốt một giờ, xảy ra trước hành động về nhà của đứa con và cẩ hai hành động đều diễn ra trong quá khứ.

– The student had been waiting in the meeting room for almost an hour before he was punished.
Cậu học sinh đã chờ gần một tiếng trong phòng họp trước khi chịu phạt.

 

2. Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác 

Ví dụ: 

– I had been practicing for five months and was ready for the championship.
(Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch.)

– Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. 
(Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm.)

– Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding.
(Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.)

 

3. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:

– She had been walking for 2 hours before 11 p.m. last night.
Cô ấy đã đi bộ 2 tiếng đồng hồ tính đến 9 giờ tối qua.

– My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime.
Em trai tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa. 

 

4. Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ:

– Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.
Sáng hôm qua, anh ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm. 

—> Việc “kiệt sức” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm báo cáo cả đêm” đã được diễn ra trước đónên ở đây ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

 

Lưu ý: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ

Ví dụ:

If we had been working effectively together, we would have been successful.
(Nếu chúng tôi còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, chúng tôi đã thành công rồi.)

She would have been more confident if she had been preparing better.
(Cô ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu cô ấy chuẩn bị tốt hơn.)

 

BÀI TẬP

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1 :

They ______ (wait) at the station for 90 minutes when the train finally arrived.

  • 1.

    had been waiting

Câu 2 :

We ______ (look for) her ring for two hours and then we found it in the bathroom.

  • 1.

    had been looking for

Câu 3 :

I ______ (not/walk) for a long time, when it suddenly began to rain.

  • 1.

    had not been walking

Câu 4 :

How long ______ (learn/she) English before she went to London?

  • 1.

    had she been leanring

Câu 5 :

Frank Sinatra caught the flu because he ______(sing) in the rain too long.

  • 1.

    had been singing

Câu 6 :

He ______(drive) less than an hour when he ran out of petrol.

  • 1.

    had been driving

Câu 7 :

They were very tired in the evening because they ______ (help) on the farm all day.

  • 1.

    had been helping

Câu 8 :

I ______(dream) about a holiday in Greece. I couldn't believe it when my husband ______ (book) one as a surprise!

  • 1.

    had been dreaming

  • 2.

    booked

Câu 9 :

Lucy ______(hope) for a new car, so she was really pleased when she
______ (get) one.

  • 1.

    had been hoping

  • 2.

    got

Câu 10 :

I ______ (drink) coffee all morning. By lunchtime, I (feel) really strange!

  • 1.

    had been drinking

  • 2.

    felt