Mẹo phát âm đuôi ”s” , ”es” , ”ed”.

Bạn hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:
Ôi sông xưa zchẳng shóng

Thời phong kiến fương Tây
Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này.
1. Quy tắc thêm “s” và “es” vào danh từ ở dạng số nhiều:
– Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được tô màu. Tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh), khi thêm số nhiều đều cộng thêm “es”.

Ví dụ:

Tomato ==> Tomatoes (cà chua)
Bus       ==> Buses (xe buýt)
Brush    ==> Brushes (bàn chải)
Church ==> Churches (nhà thờ).

– Các danh từ còn lại chỉ cộng thêm “s”.
2. Cách phát âm đuôi “s” và “es”:
– Những danh từ có tận cùng là “o”, “s”, “x”, “z”, “ch”, “sh” khi thêm “es” đọc là /iz/ (ngoại trừ từ goes).
– Những danh từ có tận cũng là các chữ “th”, “p”, “k”, “f”, “t”) là các âm bật, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, các danh từ còn lại đọc là /z/
3. Cách phát âm đuôi “ed”:
– Đối với các động từ có tận cũng là “t” và “d”, khi thêm “ed”, ta đọc là /id/
Ví dụ: decided, painted…
– Bạn hãy nhớ lấy các chữ cái được tô màu ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ “t” ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm “ed” đều đọc là /t/
Ví dụ: talked, thanked…
– Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được đọc là /d/
Ví dụ: played, advised,moved…
Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật.

+ Phát âm là /t/ khi âm kết thúc là: /p, k, f, s, sh, ch, gh/.
* Example:
– Jump —-> jumped
– Cook —–> Cooked
– Cough —–> Coughed
– Kiss —–> kissed
– Wash —–> washed
– Watch —–> watched

+ Phát âm là /id/ khi các âm kết thúc là: /d/ or /t/.
* Example:
– Wait —–> waited
– Add —–> added

+ Phát âm là /d/ khi các âm kết thúc là: /b, g, v, /th/, z, soft sound g, hard sound g/j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các nguyên âm: 

Example:
– Rub —–> rubbed
– drag —–> dragged
– Love —–> loved
– Bathe ——> bathed
– Use ——> Used
– Massage —–> massaged
– Charge —–> Charged
– Name —–> named
– Learn —–> Learned
– Bang —–> banged
– Call —–> called
– Care —–> cared
– Free —–> freed

* Chú ý là âm cuối mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái cuối
Ví dụ: “fax” kết thúc bằng chữ “x” nhưng đó là âm /s/
“like” kết thúc bằng chữ “e” nhưng đó là âm /k/ 

– 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/:
* aged
* blessed
* crooked

* dogged
* learned
* naked

* ragged
* wicked
* wretched

Xem thêm:

Các thì trong tiếng Anh

Từ và câu trong tiếng Anh