Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định

I. Định nghĩa

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ (không thể bỏ được). Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào…Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Mệnh đề quan hệ xác định chỉ cho người đọc biết chính xác về đối tượng (người, vật…) mà chúng ta đang nói đến trong câu. Nếu mệnh đề xác định bị lược bỏ khỏi câu thì ý nghĩa của toàn bộ câu sẽ thay đổi một cách đáng kể.

Ví dụ: 

– He gave me the letter which was in a blue envelope. (Có nhiều lá thư với nhiều màu khác nhau và anh ta đã đưa cho tôi lá thư có phong bì màu xanh.)

– The umbrella that I bought last week is already broken. (Tôi có nhiều ô nhưng cái ô mua tuần trước mới là cái hỏng)

 

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc mệnh đề được đề cập đến ở trước trong câu. Nó bổ sung thêm thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng đang được nói đến. Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ, mệnh đề mà nó bổ nghĩa.

Mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà không ảnh hưởng gì đến câu.

Ví dụ:

– The author, who graduated from the same university I did, gave a wonderful presentation. (Tuy biết tác giả này tốt nghiệp cùng trường với nhân vật tôi nhưng ta chưa thể biết rõ tác giả này là người cụ thể nào.)

 

II. Phân biệt

Mệnh đề quan hệ xác địnhMệnh đề quan hệ không xác định
Dùng để xác định người, vật, việc đang nói đến là người nào, vật nào, việc nào. Nếu không có mệnh đề quan hệ xác định, người nghe không biết rõ người, vật, việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào.Dùng để bổ sung thêm thông tin về người, vật, việc làm cho sinh động, cụ thể hơn. Không cần có mệnh đề quan hệ không xác định, người nghe vẫn biết người, vật, việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào.
Không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ. Luôn phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ.
Có thể bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc mệnh đề.Chỉ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, không bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề
Đôi khi nó dùng để chỉ một phần trong số những người, vật, việc đang được nhắc đến trong danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ: The students who didn’t do homework must be punished. (Những học sinh không làm bài về nhàphải bị phạt.)

-> Trong các học sinh ở đó, những người đang được nhắc đến, thì chỉ có 1 số không làm bài tập và phải bị phạt..

Dùng để chỉ tất cả những người, vật, việc đang được nhắc đến trong danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ: The students, who didn’t do homework, must be punished. (Những học sinh không làm bài về nhàphải bị phạt.)

-> Tất cả các học sinh có mặt đều không làm bài về nhà và phải chịu phạt.

Bài 1: Combine the sentences using relative clauses.

Câu 1 : Samuel Johnson was the son of a bookseller. Samuel Johnson was born in 1709.

Samuel Johnson , who was born in 1709, was the son of a bookseller.

Câu 2 : Mr Kemp teaches physics. is going to retire next year.

Mr Kemp, who teaches physics, is going to retire next year.

Câu 3 : Yesterday I met a woman named Susan. Her husband works in London.

Yesterday I met a woman named Susan, whose husband works in London.

Câu 4 : He picked up a handful of stones. One of them was sharp.

He picked up a handful of stones, one of which was sharp.

Câu 5 : A doctor examined me last Friday. He was really kind.

The doctor who examined me was really kind.

Câu 6 : Dublin is the capital of Ireland. It is my favourite city.

Dublin, which is the capital of Ireland, is my favourite city

Câu 7 : That is the swimming-pool. I used to go swimming there.

That is the swimming-pool where I used to go swimming.

Bài 2: Choose the correct relative pronoun to complete these sentences

Câu 1 :

Elephants, ______ are the largest land mammals, live in herds of 10 or more adults.

  • 1.

    which

Câu 2 :

Their garden, ______ is near here, looks beautiful.

  • 1.

    which

Câu 3 :

Pam, ______children go to school, is not so busy.

  • 1.

    whose

Câu 4 :

This is the officer ______ arrested the burglar.

  • 1.

    that

Câu 5 :

Queen Elizabeth II, ______ is 83, has been the queen of England for 57 years now.

  • 1.

    who

Câu 6 :

Buckingham Palace, ______ the Queen of England lives, is in the centre of London.score

  • 1.

    where

Câu 7 :

That's the dog ______ bit me.

  • 1.

    that