Mệnh đề danh ngữ – Noun Clause

         A. ĐỊNH NGHĨA:

  • Mệnh đề danh ngữ (danh từ) là mệnh đề phụ có chức năng như 1 danh từ.
  • Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó. Nói 1 cách khác thì hầu như danh từ trong câu có chức năng gì thì mệnh đề danh từ cũng có bấy nhiêu chức năng: chủ ngữ, tân ngữ của động từ, tân ngữ của giới từ, bổ ngữ bổ nghĩa cho chủ ngữ, bổ ngữ bổ nghĩa cho tính từ.

    B. ĐẶC ĐIỂM:

  • Mệnh đề này thường bắt đầu bằng if, whether và các từ để hỏi như  what, why, when, where, …và từ that.

    C. CHỨC NĂNG:

  •  Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu.

Những câu có mệnh đề danh ngữ  làm chủ ngữ thường  có cấu trúc như sau:

Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V + V.

Ví dụ:
+ A person who trusts no one can’t be trusted. Người không tin vào bất cứ ai thì bản thân người đó cũng không đáng tin
+ That he believes his own story is remarkable. Anh ta tin rằng câu chuyện của chính bản thân anh ta là đáng chú ý

+ When we eat is up to him. Việc mời chúng tôi ăn phụ thuộc vào anh ta.

+ What he talk is a secret. Việc anh ta nói điều gì là một bí mật 

  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau động từ.

Câu có mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ sau động từ thường có cấu trúc như sau:

S + V + what/  where/  when/ why/  that……+ S + V

Ví dụ:
+ He knows all about art, but he doesn’t know what he likes. Anh ta biết mọi điều về nghệ thuật nhưng anh ta không biết anh ta thích điều gì

+ I don’t understand what she says. Tôi không biết cô ta muốn gì

+ Can you show me how to do this? Bạn có thể cho tôi biết làm cái đó như thế nào không?

  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ.

Câu dạng này thường có cấu trúc như sau:

S + V/be + adj+ preposition + where/ what/  when/ why/ that….+ S + V.

Ví dụ:
+ The results depends on what they want. Kết quả phụ thuộc vào họ muốn điều gì

+ He is interested in what she tells. Anh ta rất hứng thú với những điều cô ta kể.

  • Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Những câu dạng này thường có cấu trúc như  sau:

S + to be + what/ where/ when/ why/ that….+ S+ V

Ví dụ:

+ The problem is how we can find the best solution for our company. Vấn đề là làm cách nào chúng ta có thể tìm ra giải pháp tốt nhất cho công ty ?

+ The main point of the speech is what is happening with our environment. Điểm chính của bài phát biểu là điều gì đang xảy ra với môi trường của chúng ta.

D. CÁCH THÀNH LẬP MỆNH ĐỀ DANH NGỮ:

  • Chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh ngữ, dùng That.

Ví dụ: He asked me “I like cat”. Anh ta nói với tôi “Tôi thích mèo”

=> He asked me that he liked cat. Anh ta nói với tôi rằng anh ta thích mèo

  • Chuyển câu hỏi Yes/ No dùng if/ whether

Ví dụ: “Does John understand music?” he asked. Anh ta hỏi “John có am hiểu âm nhạc không?”

=> He asked if/whether John understood music. Anh ta hỏi liệu rằng John có am hiểu âm nhạc không

  • Chuyển câu hỏi dùng từ  để hỏi bằng cách dùng từ để hỏi, đằng sau là câu trần thuật.

Ví dụ: She asked him “What is your name?”. Cô ta hỏi anh ta “Tên anh là gì?”

=> She asked him what his name was. Cô ta hỏi anh ta tên của anh ta là gì

E. MỆNH ĐỀ DANH NGỮ RÚT GỌN:

Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi:

– Mệnh đề danh ngữ đứng ở vị trí tân ngữ.

– Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề chính có chung chủ ngữ. Khi đó, mệnh đề danh ngữ được rút gọn thành dạng:

S + V + wh…+ to V

Ví dụ:

She didn’t know how much money she had to spend to buy a new house.

=> She didn’t know how much money to buy a new house.

Cô ấy không biết cô ấy cần dành bao nhiêu tiền để mua một ngôi nhà mới.

Bài 1:

Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau đây
Câu 1 : My friend,Jack,(that, who, whose) parents live in Glasgow, invited me to spend Christmas in Scotland.

whose

Câu 2 : Here’s the computer program (that, whom, whose) I told you about.

that

Câu 3 : I don’t believe the story (that, who, whom) she told us.

that

Câu 4 : Peter comes from Witney,(that, who, which) is near Oxford.

which

Câu 5 : This is the gun with (that, whom, which) the murder was committed

which

Câu 6 : Is this the person ( who, which, whose) you asked me about?

who

Câu 7 : Have you received the parcel (whom, whose, which) we sent you?

which

Câu 8 : I don’t like people (who, whom, whose) never stops talking.

who

Câu 9 : The meal,(that, which, whose) wasn’t very tasty, was expensive.

which

Câu 10 : We didn’t enjoy the play ( that, who, whose) we went to see.

that