Liên từ 2 (Conjunctions)


LIÊN TỪ (Conjunction)

 

 

A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LIÊN TỪ

I. Liên từ là gì?

Liên từ là từ vựng được sử dụng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc liên kết hai mệnh đề lại với nhau.

II. Các loại liên từ

Liên từ được chia làm ba loại: Liên từ kết hợp (coordinating conjunction), liên từ tương quan (correlative conjunction) và liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

 

 

B. CÁCH SỬ DỤNG TỪNG LOẠI LIÊN TỪ

I. Liên từ kết hợp (coordinating conjunction)

1. Sử dụng: Kết nối hai (hoặc nhiều hơn) đơn vị từ tương đương nhau (Ví dụ: Nối hai từ vựng cùng loại từ, hai mệnh đề).

2. Các liên từ kết hợp: Có 7 liên từ kết hợp và ta có thể ghi nhớ chúng thông qua từ FANBOYS với

Nghĩa Ví dụ
F – for – Giải thích lí do hoặc mục đích
– Nghĩa tương đương “because”
– I can’t see for the tears in my eyes.
(Vì mắt đầy nước mắt nên tôi không thể thấy gì.)
A – and – Thêm, bổ sung vào một thứ khác khi liệt kê.
– Hai đơn vị từ phải tương đương (cùng một loại từ hoặc là hai mệnh đề)
– Mang nghĩa “và”
– She went out, and I stayed at home alone.
(Cô ấy ra ngoài còn tôi ở nhà một mình.)
– Yesterday, I went to the cinema and watched “Superman”.
(Hôm qua tôi ra rạp và xem phim “Siêu nhân”.)
– He wants an apple and a cup of milk.
(Cậu ấy muốn một trái táo và một cốc sữa.)
N – nor – Bổ sung một ý cho ý mang nghĩa phủ định đã nêu trước đó.
– Mang nghĩa “cũng không”
– I don’t like playing footbal nor volleyball.
(Tôi không thích chơi bóng đá và cũng không thích bóng chuyền.)
B – but – Thể hiện ý nghĩa đối lập, trái ngươc.
– Mang nghĩa “nhưng”
– I love her, but she doesn’t love me.
(Tôi yêu cô ấy nhưng cô ấy không yêu tôi.)
– He works quickly but not acccurately.
(Anh ấy làm việc nhanh nhưng không chuẩn xác.)
O – or – Dùng để trình bày thêm một lựa chọn
– Mang nghĩa “hoặc”
– You can pay now or later.
(Bạn có thể trả tiền bây giờ hoặc để sau.)
– Are you comfortable, or shall I turn on the air-conditioner?
(Anh thấy dễ chịu không hay để tôi bật điều hoà lên nhé?”
Y – yet – Dùng để trình bày ý ngược lại với ý nêu ra trước đó.
– Nghĩa tương tự “but”
– He’s overweight, yet somehow, he’s so attractive.
(Anh ấy hơi quá cân, nhưng nhìn thế nào lại quyến rũ lắm.)
– I bought a lot of instant noodles yet ate nothing.
(Anh ấy mua bao nhiêu là mì ăn liền nhưng bữa tối lại chẳng ăn gì cả.)
S – so – Dùng để nói về kết quả, ảnh hưởng của một sự việc lên sự việc được nhắc tới sau.
– Mang nghĩa “nên là.”
– I’m easygoing, so I decided to put all her friends up last night.
(Tôi là người xuề xoà nên tôi quyết định cho tất cả bạn của cô ấy ngủ nhờ đêm qua.)
– I took my umbrella, so we wouldn’t get soaked.
(Tôi đã mang theo ô rồi nên chúng tôi không bị ướt.)

Lưu ý: Khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ.

 

II. Liên từ tương quan (correlative conjunction)

1. Sử dụng: Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các liên từ tương quan. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

2. Các liên từ tương quan:

Liên từ Nghĩa Ví dụ
both…
and…
– Diễn tả lựa chọn kép
– Nghĩa: vừa… vừa…
They learn both English and French.
(Họ học cả tiếng Anh lẫn tiếng Pháp)
not only…
but also…
– Diễn tả lựa chọn kép
– Nghĩa: không chỉ… mà còn…
I like playing not only tennis but also football.
(Tôi không chỉ thích chơi tennis mà còn thích cả bóng đá)
either…
or…
– Diễn tả sự lựa chọn
– Nghĩa: hoặc… hoặc…
– I don’t have either American money or Vietnamese money.
(Tôi không có tiền Mỹ cũng chẳng có tiền Việt.)
– Either we go by train or we rent a car. Which do you prefer?
(Chúng ta đi bằng tàu hoặc thuê ô tô. Cậu thích cái nào hơn?)
neither…
nor…
– Diễn tả sự phủ định kép
– Nghĩa: không…
cũng không…
– He drinks neither wine nor beer.
(Anh ấy không uống rượu, cũng chẳng uống bia.)
– Some beggars are neither poor nor homeless.
(Nhiều người ăn xin không nghèo mà cũng chẳng vô gia cư đâu.)
whether…
or…
– DIễn tả nghi vấn giữa hai đối tượng
– Nghĩa: Liệu… hay…
–  I can’t decide whether to paint the wall green or blue.
(Tôi không thể quyết định liệu mình sẽ sơn bức tường màu xanh lục hay xanh lam.)
She didn’t know whether he was laughing or crying.
(Cô ấy không biết liệu rằng anh ấy đang cười hay đang khóc.)
as… as… – Dùng so sánh ngang bằng
– Nghĩa: bằng, như
– My ice-cream isn’t as delicious as yours.
(Kem của mình không ngon như của bạn.)
– I can play guitar as well as she can.
(Tôi có thể chơi guitar tốt như cô ấy.)
no sooner…. than…; hardly/ scarcely… than… – Diễn tả quan hệ thời gian
– Nghĩa: Ngay khi… thì…
– Scarcely/ Hardy had I sat down to eat when the phone rang.
(Tôi vừa ngồi xuống để ăn thì có điện thoại.)
– No sooner had I started mowing the lawn than it started raining.
(Tôi vừa mới bắt đầu cắt cỏ thì trời đổ mưa.)
rather… than… – Diễn tả sự lựa chọn
– Nghĩa: Thay vì/ Hơn là… thì…
– I think I’d like to stay at home this evening rather than go out.
(Tôi nghĩ tối nay tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài.)
– Helicopters are mainly used for military rather than civil use.
(Máy bay trực thăng thường được sử dụng cho mục đích quân sự thay vì dân sự.)

 

 

 

III. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunction)

1. Sử dụng: Liên từ phụ thuộc nối các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

2. Các liên từ phụ thuộc:

Liên từ Nghĩa Ví dụ
after/ before – Dùng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một việc khác.
– Nghĩa: Sau khi/ trước khi…
– I eat some bread before I go to school.
(Tôi ăn một ít bánh mì trước khi tới trường.)
– I was mad after she told me the truth.
(Tôi phát điên sau khi cô ấy nói cho tôi sự thật.)
although/ though/ even though… – Dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic.
– Nghĩa: mặc dù…
– Although he studied hard, he couldn’t pass the exam.
(Dù học chăm nhưng cậu ấy không thể thi đỗ.)
– Even though I want to sleep, I have to keep myself awake to finish packing for the trip.
(Cho dù tôi muốn ngủ, tôi phải cố giữ mình tỉnh táo để hoàn thành việc xếp đồ cho chuyến đi,)
as – Dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra hoặc diễn tả nguyên nhân
– Nghĩa: Khi…; Bởi vì…
– I saw him as I was wandering around.
(Tôi thấy anh ấy lúc đang đi lang thang lianh quanh.)
– As it’s raining, you should bring your umbrella.
(Vì trời đang mưa nên cậu nên cầm theo ô đi.)
as long as… – Diễn tả điều kiện
– Nghĩa: Miễn là…
– As long as you are happy, you can do what you like.
(Miễn là cậu vui vẻ, cậu có thể làm việc cậu thích.)
as soon as… – Diễn tả quan hệ thời gian
– Nghĩa: Ngay khi
– As soon as I arrived at the airport, he came to pick me up.
(Ngay khi tôi vừa tới sân bay, anh ấy ra đón tôi.)
because; since – Diễn tả nguyên nhân, lí do
– Nghĩa: Vì…
– Because/ Since I was sick yesterday, I had to stay at home.
(Vì hôm qua tôi bị ốm nên tôi phải ở nhà.)
even if… – Diễn tả điều kiện giả định mạnh
– Nghĩa: Ngay cả khi…
– Even if everyone betray you, I will still stand by you.
(Cho dù mọi người phản bội cậu, mình sẽ vẫn luôn bên cậu.)
if…; unless… – Dùng để diễn tả điều kiện
– NghĩaL Nếu…, trừ khi…
– Unless you have experience, you cannot get a job.
(Bạn không thể tìm được việc trừ khi bạn có kinh nghiệm.)
– If you need my help, call me.
(Nếu bạn cần tôi giúp, gọi điện nhé.)
once… – Diễn tả ràng buộc về mặt thời gian
– Nghĩa: Một khi…
– You’ll feel better once you’ve got some hot soup down you.
(Một khi uống một chút canh nóng, bạn sẽ thấy khá hơn đấy.)
Once I’ve found somewhere to live I’ll send you my address.
now that… – Dùng để giải thích một sự việc, hoàn cảnh mới
– Nghĩa: Giờ đây, khi đã…
– Now that I live only a few blocks from work, I walk to work and enjoy it.
(Giờ đây khi sống chỉ cách nơi làm việc vài toà nhà, tôi đi bộ tới chỗ làm và tận hưởng điều ấy.)
so that…; in order that… – Diễn tả mục đích
– Nghĩa: Để…
– I study English so that/ in order that I can communicate with my German boss.
(Tôi học tiếng Anh để có thể giao tiếp với ông chủ người Đức.)
when – Diễn tả quan hệ thời gian
– Nghĩa: Khi…
– When I came, he was still sleeping.
(Khi tôi đến, ông ta vẫn đang ngủ)
while – Diễn tả quan hệ thời gian
– Diễn tả hai ý đối lập
– Nghĩa: Trong khi…
– I was washing dishes while my mother was cleaning the floor.
(Tôi đang rửa chén trong khi đó mẹ tôi đang dọn sàn.)
– While he is hard-working, his brother is really lazy.
(Trong khi cậu ấy thì chăm chỉ, em cậu ấy lại rất lười.)
where – Diễn tả địa điểm
– Nghĩa: nơi mà..
– Where I stood, there was a little dog.
(Ở nơi tôi đứng, có một chú cún nhỏ.)
until – Dùng diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với ý phủ định.
– Nghĩa: Cho đến khi
– Until you come back, I won’t leave this house.
(Cho đến khi cậu quay trở lại, tớ sẽ không rời khỏi ngôi nhà này)
– We didn’t see him until 2 a.m.
(Bọn tôi không gặp cậu ta cho đến lúc 2 giờ sáng.)
in case…; in the event that… – Diễn tả giả định về hành động, sự kiện có thể diễn ra trong tương lai
– Nghĩa: Phòng khi…; trong trường hợp…
– In the event of an actual emergency, you will be told what to do.
(Trong trường hợp có tình huống khẩn cấp thật, bạn sẽ được nhắc cần phải làm gì.)
– In case I forget later, here are the keys to the garage.
(Phòng trường hợp lát tôi quên mất, đây là chìa khoá vào garage.)

 

3. Nguyên tắc chính tả khi sử dụng liên từ phụ thuộc:

Nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước mệnh đề độc lập thì giữa hai mệnh đề phải sử dụng dấu phẩy. Tuy nhiên khi mệnh đề độc lập đứng trước thì không cần có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.

 

4. Phân biệt liên từ phụ thuộc và đại từ quan hệ:

Một số từ khác cũng được sử dụng để mở đầu cho mệnh đề phụ thuộc – những từ này được gọi là đại từ quan hệ (relative pronouns). Mặc dù đại từ quan hệ có hình thức và chức năng khá giống liên từ phụ thuộc nhưng hai loại từ này khác nhau. Các đại từ quan hệ gốc gồm ‘that’, ‘who’ và ‘which’ và chúng khác liên từ phụ thuộc ở điểm đại từ quan hệ có thể làm chủ ngữ của mệnh đề phụ thuộc trong khi liên từ phụ thuộc không thể đóng chức năng chủ ngữ trong mệnh đề mà chỉ có vai trò liên kết trong câu. Liên từ phụ thuộc được theo sau bởi chủ ngữ của mệnh đề.

Ví dụ:

This is the man who I met yester day. (who: chủ ngữ)

I listen to music while I study. (while: không phải chủ ngữ)

 

IV. Phân biệt cách sử dụng của một số liên từ và giới từ có cùng nghĩa:

Liên từ Giới từ
because
although
while
because of
despite
during

Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh từ hoặc ngữ danh từ

Ví dụ:

They were upset because of the delay
They were upset because they were delayed.

Despite the rain, we enjoyed ourselves.
Although it rained, we enjoyed ourselves.

We stayed indoors during the storm.
We stayed indoors while the storm raged.

Bài 1:

Câu 1 :

Điền vào chỗ trống bằng những liên từ thích hợp:
1. I’ll come and see you…….I leave for Moscow.
2. He will tell you………..you get home.
3. I can’t express my opinion………I know the fact.
4. We started very early……..we should miss the train.
5. He will stay here……..you come.
6. ………..he tried hard, he wasn’t successful.
7. He worked late last night……..he might be free to go away tomorrow.
8. The room is ….small…..we can’t all get in.
9. …….you had left earlier, you would have caught the train.
10. The road seems longer…….I thought.
11. ………it rained hard, we played the match.
12. ………..you may go, he won’t forget you.

  • 1.

    1. before

  • 2.

    2. when

  • 3.

    3. unless

  • 4.

    4. for fear that

  • 5.

    5. until

  • 6.

    6. although

  • 7.

    7. so that

  • 8.

    8. so….that

  • 9.

    9. if

  • 10.

    10. than

  • 11.

    11. even though/although

  • 12.

    12. wherever

Câu 2 :

Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp
1. We know him. We know his friends.
2. The coat was soft. The coat was warm.
3. It is stupid to do that. It is quite unnecessary.
4. I wanted to go. He wanted to stay.
5. Your arguments are strong. They don’t convince me.
6. You can go there by bus. You can go there by train.
7. I was feeling tired. I went to bed when I got home.

  • 1.

    We know him and his friends.

  • 2.

    The coat was both soft and warm.