Let’s see if I can name a few off the cuff

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
preparation sự chuẩn bị, sửa soạn
restless bồn chồn, lo lắng
budget ngân sách
immediately ngay lập tức
invent phát minh , sáng chế
equally ngang bằng nhau
effective có hiệu quả
sleeve tay áo
excited bị kích động
deal thỏa thuận
trick thủ đoạn

Die-ing

Thành ngữ - Ngữ pháp

off the cuff

ants in one's pants

fly by the seat of one's pants

caught with one's pants down

wears the pants in the family

burn a hole in your pocket

tighten your belt

under your belt

take my hat off to sb

at the drop of a hat

pull money out of a hat

too big for their boots

bet your boots

fill their shoes

stuffed shirt

wears his heart on his sleeve

keep his shirt on

lost his shirt

rolls up his sleeves

card up his sleeve

 

Bài 1:

Câu 1 :

People wear pants to cover the .....  part of their bodies.  We sometimes say that people who are restless or .....  have ants in their pants.  They might also .....  by the seat of their pants.  They use their natural ..... to do something instead of their learned knowledge.  Sometimes, people may get ....... with their pants down.  They are ..... doing something they should not be doing.  And, in every family, one person ..... control. Sometimes a wife tells her husband what to do. Then we say she ...... the pants in the family.

  • 1.

    lower

  • 2.

    nervous

  • 3.

    fly

  • 4.

    sense

  • 5.

    caugh

  • 6.

    found

  • 7.

    takes

  • 8.

    wears

Câu 2 :

Pants usually have pockets to .....  things.  Money that is likely to be ......  quickly can burn a hole in your pocket.  Sometimes you need a belt to hold .....  your pants.  If you have less money than ..... , you may have to tighten your belt.  You may have to ......  on less money and spend your money ..... .   But once you have succeeded in budgeting your ...... , you will have that skill .....  your belt

  • 1.

    hold

  • 2.

    spent

  • 3.

    up

  • 4.

    usual

  • 5.

    live

  • 6.

    carefully

  • 7.

    money

  • 8.

    under

Câu 3 :

I always praise people who can ......  their money and not ......  too much. I really take my ..... off to them.  Yet, when it comes to my own ....... , I spend it at the ......  of a hat – immediately, ..... waiting.   And sadly, you cannot .....  money out of a hat.   You cannot get money by inventing or imagining it.

  • 1.

    save

  • 2.

    spend

  • 3.

    hat

  • 4.

    money

  • 5.

    drop

  • 6.

    without

  • 7.

    pull

  • 8.

    get

Have you ever considered all the English expressions that include words about clothes? Let’s see if I can name a few off the cuff, or without any preparation.

People wear pants to cover the lower part of their bodies. We sometimes say that people who are restless or nervous have ants in their pants. They might also fly by the seat of their pants. They use their natural sense to do something instead of their learned knowledge. Sometimes, people may get caught with their pants down. They are found doing something they should not be doing. And, in every family, one person takes control. Sometimes a wife tells her husband what to do. Then we say she wears the pants in the family.

Pants usually have pockets to hold things. Money that is likely to be spent quickly can burn a hole in your pocket. Sometimes you need a belt to hold up your pants. If you have less money than usual, you may have to tighten your belt. You may have to live on less money and spend your money carefully. But once you have succeeded in budgeting your money, you will have that skill under your belt.

I always praise people who can save their money and not spend too much. I really take my hat off to them. Yet, when it comes to my own money, I spend it at the drop of a hat – immediately, without waiting. And sadly, you cannot pull money out of a hat. You cannot get money by inventing or imagining it.

Bạn đã bao giờ nghĩ đến tất cả các thành ngữ tiếng Anh có những từ chỉ áo quần chưa? Để xem tôi có thể kể ra một vài thành ngữ mà không cần chuẩn bị trước không nhé.

Người ta mặc quần dài để che phần dưới cơ thể của mình. Nhiều khi chúng ta nói ai đó luôn bồn chồn hoặc hay lo lắng là đứng ngồi không yên.Họ cũng có thể phản ứng theo bản năng .Họ dùng giác quan tự nhiên để làm việc gì thay vì ứng dụng các kiến thức đã được học trước. Nhiều khi người ta bị bắt gặp trong những tình huống lúng túng, khó xử .Họ bị bắt gặp làm những việc mà lẽ ra họ không nên làm. Và thường thì trong mỗi gia đình đều có một người nắm quyền. Đôi khi thấy vợ ra lệnh chồng, chúng ta nói rằng cô ấy nắm quyền chi phối trong gia đình.

Quần thường có túi để đựng vật dụng. Nếu bạn xài tiền nhanh quá thì có thể là bạn đã tiêu xài phung phí đấy. Nhiều khi bạn cũng cần phải có một sợi thắt lưng để nịt quần của mình. Nếu hiện giờ tiền của bạn ít hơn thường lệ thì có lẽ là bạn phải thắt lưng buộc bụng rồi; có thể phải sống chật vật với số tiền ít ỏi này và phải chi tiêu một cách cẩn thận và dè xẻn. Nhưng khi bạn đã sống tằn tiện được rồi thì bạn đã có được một kinh nghiệm rồi đấy.

Tôi luôn khen ngợi những ai có thể tiết kiệm tiền mà không tiêu xài quá mức. Tôi thật sự rất khâm phục họ. Tuy nhiên, khi nói đến tiền của mình thì tôi xài ngay tức khắc, không chần chờ, suy nghĩ gì hết. Và đáng buồn là bạn không có tiền để làm gì cả.Bạn không thể có được tiền bằng cách phát minh ra hay tưởng tượng nó .

Bài 2:

Câu 1 :

Boots are a heavy or .....  kind of shoes.  People who are too .....  for their boots think they are more important .....  they really are.  I dislike such people. I ..... do. You can bet your boots on that.  Yet, ..... important people are hard to ...... .  Rarely can you fill their .....  or replace them with ......  equally effective.

  • 1.

    strong

  • 2.

    big

  • 3.

    than

  • 4.

    really

  • 5.

    truly

  • 6.

    replace

  • 7.

    shoes

  • 8.

    someone

Câu 2 :

My father is an .....  person.  He runs a big company. He wears a .....  and tie and a shirt with sleeves that .....  his arms.  Some people who do not know him well think he is .... firm and severe. They think he is a ..... stuffed shirt. But I know that my father wears his .....  on his sleeve.  He shows his .....  openly.   And, he knows how to keep his shirt on.  He stays calm and never ......  angry or too excited.

  • 1.

    important

  • 2.

    suit

  • 3.

    cover

  • 4.

    too

  • 5.

    real

  • 6.

    heart

  • 7.

    feelings

  • 8.

    gets

Câu 3 :

Also, my father has never ....  his shirt in a business deal.  He is too .....  to lose all or most of his money.   This is because my father rolls....  his sleeves and prepares to work ..... .  He often has a special  .....  or answer to a problem that he can ....  if he needs it.  He is like a person who ....  magic tricks.  We say he has a card up .....  sleeve.  

  • 1.

    lost

  • 2.

    smart

  • 3.

    up

  • 4.

    hard

  • 5.

    plan

  • 6.

    use

  • 7.

    does

  • 8.

    his

Boots are a heavy or strong kind of shoes. People who are too big for their boots think they are more important than they really are. I dislike such people. I really do. You can bet your boots on that. Yet, truly important people are hard to replace. Rarely can you fill their shoes or replace them with someone equally effective.

My father is an important person. He runs a big company. He wears a suit and tie and a shirt with sleeves that cover his arms. Some people who do not know him well think he is too firm and severe. They think he is a real stuffed shirt. But I know that my father wears his heart on his sleeve. He shows his feelings openly. And, he knows how to keep his shirt on. He stays calm and never gets angry or too excited.

Also, my father has never lost his shirt in a business deal. He is too smart to lose all or most of his money. This is because my father rolls up his sleeves and prepares to work hard. He often has a special plan or answer to a problem that he can use if he needs it. He is like a person who does magic tricks. We say he has a card up his sleeve.

Giày ống là loại giày cứng và nặng. Nhiều người cho mình rất quan trọng có nghĩa là họ đang quá tự phụ tự mãn đấy. Tôi không thích những hạng người như vậy; thực sự rất ghét. Bạn có thể hoàn toàn chắc chắn với điều đó. Tuy nhiên, cũng có những người thật sự quan trọng rất khó có thể thay thế được. Bạn khó lòng có thể lấy một người nào đó làm việc có hiệu quả tương tự như vậy để đảm đương vai trò của họ hoặc thay thế cho họ.

Bố tôi là một người quan trọng. Ông quản lý một công ty lớn. Ông mặc com-lê, thắt cà-vạt, và áo sơ mi tay dài. Một số người không biết rõ về bố tôi thì cho là ông rất nghiêm khắc và cứng rắn. Họ nghĩ ông là người huênh hoang, khoác lác. Nhưng tôi biết bố mình là người cởi mở( ruột để ngoài da). Ông rất thân thiện và cởi mở; ông biết cách để giữ bình tĩnh. Ông luôn biết cách ôn hoà và chẳng bao giờ nóng giận hay quá phấn khích cả.

Hơn nữa, bố tôi chưa bao giờ mất hết cơ nghiệp trong việc kinh doanh của mình. Ông rất khôn khéo để không mất hết hay hầu hết tiền bạc của mình. Đó là vì ông thường bắt tay vào làm việc chăm chỉ (xắn tay áo lên làm việc chăm chỉ) và chuẩn bị làm việc một cách chăm chỉ. Ông thường vạch ra một kế hoạch đặc biệt và hướng giải quyết cho một vấn đề nào đó có thể dùng đến khi cần thiết. Ông giống như một người có thể làm trò ảo thuật. Chúng tôi hay nói là ông nắm bài chủ trong tay.