Cause

– Cause: chỉ tác nhân, yếu tố gây nên tình trạng nào đó hay làm cho việc gì đó xảy ra.– Reason: chỉ thực tế, tình huống, lý do để giải thích vì sao việc gì lại xảy ra, vì sao ai đó lại hành động như thế…

Ví dụ:

What is the cause of your failure?

Nguyên nhân dẫn đến thất bại của anh là gì?

 

The major cause of these accidents is drivers going too fast.

Nguyên nhân chính dẫn đến những tai nạn này là các tài xế lái xe quá nhanh.

 

I wouldn’t tell you without good cause.

Tôi sẽ không nói cho anh nghe nếu không có lý do chính đáng.

 

I have no reason for going there.

Tôi chả có lý do gì để đến đó cả.

 

The reason why grass is green was a mystery to the little boy.

Lý do của việc cỏ có màu xanh là một điều bí ẩn đối với cậu bé.

 

The police have reason to believe that he is guilty.

Cảnh sát có lý do để tin rằng ông ta có tội.