Bài 9: Marriage Guidance Council

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
marry cưới
get married cưới
counsellor người khuyên bảo
persuade thuyết phục
inconsiderate không chu đáo
servant người hầu
embarrass làm lúng túng
accuse buộc tội
argue cãi nhau
forbid không cho phép; cấm
qualified đủ tư cách, đủ khả năng; đủ điều kiện
quarrel sự cãi nhau
remind nhắc nhở
resent bực tức
resentful phẫn uất, oán giận
wrap gói lại

GRAMMAR

  1. Accusative and infinitive = (pro) + to-infinitive
  2. Verb pattern: S + V + (pro) noun + to-infinitive
  • Some verbs must normally always be followed by a noun or pronoun when used with a to- infinitive (một số động từ nhất thiết có danh từ hoặc đại từ đằng sau khi sử dụng to-infinitive)

advise, allow, assist (giúp đỡ), bride (hối lộ), cause, caution, challenge (thách thức), charge, command, compel, (bắt buộc, thúc ép) condemn (ép buộc) dare (thách thức), defy (thách thức), direct, drive (thúc ép) enable, encourage, entitle (có quyền), forbid, force, impel (ép buộc), implore (cầu khẩn), incite (khuyến khích), induce (xui khiến), instruct, invite, oblige, order, permit, persuade, prefer, press (thúc giục), recommend, remind, request, teach, tell, tempt, (cám dỗ), urge, warm.

All these verbs can be used in the passive as well as the active.

(Những động từ này có thể sử dụng ở cả thể bị động và chủ động.)

 

  • Adjective pattern

Too/ Enough/ So + Adjective + to-infinitive

These adverbs too, enough and so used with to be (too, enough và so được dùng với to be)

Ví dụ:

They are too tired to talk in the evening.

She is old enough to get married.

 

EXPRESSIONS

How have things been? Sự việc ra sao rồi

much the same: cũng như vậy thôi

After all…: sau tất cả

I’m glad you could come: Tôi rất mừng vì anh đã đến

I’ll be honest…: Tôi sẽ chân thật

to make enquiries: tò mò, thắc mắc

Bài 1: Listen and fill in the blanks

Câu 1 :

Malcolm and Barbara Harris have been married for ______. They’ve got two children, Gary aged thirteen, and Andrea, who is eleven. During the last couple of years Mal­colm and Barbara ______.

  • 1.

    nearly fifteen years

  • 2.

    haven’t been very- happy

Câu 2 :

They argue all the time. Bar­bara’s sister advised them to go to the Marriage Guidance Council. There is one in most British towns. It’s ______ which allows people to talk with a third person about their problems. This is their______, and Mrs Murray, the ______, always sees them.

  • 1.

    third visit

  • 2.

    counsellor

Malcolm and Barbara Harris have been married for nearly fifteen years. They’ve got two children, Gary aged thirteen, and Andrea, who is eleven. During the last couple of years Mal­colm and Barbara haven’t been very- happy.

Malcolm và Barbara Harris đã lấy nhau được gần 15 năm. Họ có hai con, Gary 13 tuổi và Andrea 11 tuổi. Hai năm trở lại đây Malcolm và Barbara không hạnh phúc lắm.

They argue all the time. Bar­bara’s sister advised them to go to the Marriage Guidance Council. There is one in most British towns. It’s an organization which allows people to talk with a third person about their problems. This is their third visit, and Mrs Murray, the counsellor, always sees them.

Họ hay gây gổ với nhau. Chị của Barbara khuyên họ đến văn phòng tư vấn hôn nhân. Hầu như ở tỉnh nào trong nước Anh cũng có văn phòng như vậy. Đó là một tổ chức tạo điều kiện cho người ta trao đổi với người thứ ba về những vấn đề của mình. Đây là lần thứ ba của họ, và bà Murray, người hướng dẫn, luôn luôn tiếp chuyện với họ.

Barbara’s interview

Mrs Murray Ah, come in Barbara. Take a seat. Is your husband here?

Barbara Yes, he’s waiting outside. He didn’t want to come here this week, but… well, I persuaded him to come.

Mrs Murray I see. How have things been?

Barbara Oh, much the same. We still seem to have rows all the time.

Mrs Murray What do you quarrel about?

Cuộc phỏng vấn Barbara

Bà Murray (M): Ừ, vào đây Barbara. Ngồi xuống đi nào. Chồng cô có đến không?

Barbara (B): Dạ có, ảnh đang đợi ngoài kia. Kỳ này ảnh không muốn đi, nhưng… em đã thuyết phục ảnh phải đi.

M: Ra thế à. Tình hình ra sao rồi?

B: Ồ, y như cũ. Tụi em dường như lúc nào cũng cãi nhau được.

M: Thế hai bạn cãi nhau về chuyện gì nào?

Barbara What don’t we quarrel about, you mean! Oh, everything. You see, he’s so inconsiderate …

Mrs Murray Go on.

Barbara Well, I’ll give you an exa­mple. You know, when the chil­dren started school, I wanted to go back to work again, too. So I got a job. Well, anyway, by the time I’ve collected Gary and Andrea from school, 1 only get home about half an hour before Malcom…

B: Chắc chị muốn nói là còn chuyện gì nữa mà tụi em không cãi nhau! ồ, tất cả mọi chuyện chị ạ. Chị biết đó, ảnh vô tâm lắm…

M: Cô nói tiếp đi.

B: Để em lấy ví dụ cho chị nghe. Chị biết không, khi mấy cháu bắt đầu đi học thì em cũng muốn đi làm lại. Vì vậy nên em nhận một việc làm. Và khi em đón xong Gary và Andrea từ trường thì em chỉ về nhà trước Malcolm có nửa tiếng thôi…

Mrs Murray Yes?

Barbara Well, when he gets home, he
expects me to run around and get his tea. He never does anything in the house!

Mrs Murray Mmm.

Barbara And last Friday! He invited three of his friends to come round for a drink. He didn’t tell me to expect them, and I’d had a long and difficult day. I don’t think that’s right, do you?

M: Rồi sao nữa?

B: Vậy mà khi ảnh về nhà, ảnh cứ cho là em phải chạy lăng xăng và pha trà cho ảnh. Ảnh chẳng bao giờ làm bất cứ việc gì trong nhà cả.

M: Hừm.

B: Và thứ Sáu vừa rồi chứ đâu xa xôi gì! ảnh mời ba người bạn về nhà nhậu. Ảnh không hề báo trước cho em chuẩn bị, mà hôm đó em phải làm việc khá căng thẳng suốt ngày rồi. Em nghĩ như vậy là quá tệ, phải không chị?

Mrs Murray Barbara, I’m not here to pass judgement. I’m here to listen.

Barbara Sorry. And he’s so untidy. He’s worse than the kids. I always have to remind him to pick up his clothes. He just throws them on the floor. After all, I’m not his servant. I’ve got my own career. Actually, I think that’s part of the trouble. You see, I earn as much money as he does.

M: Barbara, tôi không ngồi đây để phán xét ai đúng ai sai đâu. Tôi chỉ ngồi nghe thôi.

B: Em xin lỗi. Và ảnh hết sức bừa bãi nữa. Ảnh còn tệ hơn cả bọn trẻ. Em luôn luôn phải nhắc ảnh thu dọn quần áo. Ảnh chỉ vứt chúng xuống nền nhà. Nói cho cùng thì em đâu phải là đầy tớ của ảnh. Em cũng có nghề nghiệp riêng chứ. Thực ra em nghĩ đó cũng là một phần của các rắc rối. Chị thấy đó, em kiếm ra tiền cũng ngang anh ấy mà.

Malcolm’s interview

Mrs Murray Malcolm! I’m so glad you could come.

Malcolm Hello, Mrs Murray. Well, I’ll be honest. Barbara had to force me to come, really.

Mrs Murray Does it embarrass you to talk about your problems?

Malcolm Yes, it does. But I suppose we need to talk to somebody.

Cuộc nói chuyện với Malcolm

M: Malcolm! tôi rất vui mừng là anh đã có thể tới được.

Malcolm (Mal): Xin chào bà Murray. Ừ thì, tôi sẽ nói thật. Barbara đã phải ép tôi đi.

M: Anh có thấy bối rối khi phải nói về những vấn đề của mình không?

Mal: Cũng có đấy. Nhưng tôi nghĩ rằng chúng tôi cần phải nói chuyện với một người nào đấy.

Mrs Murray Barbara feels that you … well, you resent her job.

Malcolm I don’t know. I would pre­fer her to stay at home, but she’s very well qualified… and I encour­aged her to go back to work. Now the kids are at school, she needs an interest … and I suppose we need the money.

M: Barbara cảm thấy là anh… ờ, anh bực mình vì cô ấy đi làm.

Mal: Tôi cũng không biết nữa. Tôi muốn cô ấy ở nhà hơn, nhưng cô ấy rất có năng lực… và tôi đã khuyến khích cô ấy đi làm trở lại. Bây giờ bọn trẻ đã đi học, cô ấy cũng cần có việc gì đó để đeo đuổi… và tôi nghĩ là chúng tôi cũng cần tiền.

Mrs Murray How do you share the housework?

Malcom I try to help. I always help her to wash up, and  I help Gary and Andrea to do their homework while she does the dinner. But she doesn’t think that’s enough. What do you think?

M: Thế hai người chia sẻ việc nhà như thế nào?

Mal: Tôi cố gắng phụ giúp cô ấy. Tôi luôn giúp cô ấy rửa chén bát, và giúp Gary và Andrea làm bài tập trong khi cô ấy làm cơm tối, nhưng cô ấy không nghĩ như vậy là đủ. Bà nghĩ sao?

Mrs Murray I’m not here to give an opinion, Malcolm.

Malcolm I think we’re both too tired, that’s all. In the evenings we’re both too tired to talk. And Barbara … she never allows me to suggest anything about the house or about the kids. We always have the same arguments. She’s got her own opinions and that’s it. Last night we had another row. She’s forbidden the kids to ride their bikes to school.

M: Tôi ngồi đây không để trình bày ý kiến của mình đâu, Malcolm.

Mal: Tôi nghĩ là cả hai chúng tôi đều quá mệt mỏi, chỉ có vậy thôi. Vào những buổi tối ai cũng trở nên quá mệt nên không buồn nói chuyện trò gì cả. Còn Barbara nữa… cô ấy không bao giờ cho tôi có ý kiến gì về chuyện nhà cửa hoặc con cái. Lúc nào chúng tôi cũng cãi nhau về ngần ấy chuyện. Cô ấy cứ khăng khăng giữ ý kiến của cô ấy và cứ thế. Tối hôm qua chúng tôi lại cãi nhau nữa. Cô ấy cấm bọn trẻ đi học bằng xe đạp.

Mrs Murray Why?

Malcolm She thinks they’re too young to ride in the traffic. But I think they should. She always com­plains about collecting them from school. But you can’t wrap children in cotton-wool, can you?

M: Sao vậy?

Mal: Cô ấy nghĩ rằng bọn chúng còn quá nhỏ chưa thể đi xe một mình ngoài đường được. Nhưng tôi nghĩ ngược lại. Cô ấy luôn luôn kể lể là phải đón chúng về nhà. Nhưng chúng ta đâu có thể lúc nào cũng bọc con nít trong nhung lụa được, phải không bà?