Bài 35: Have you seen this advert?

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
admission sự nhận vào, sự thu nạp vào; sự kết nạp
advert quảng cáo
ambitious có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
basis nền tảng
challenge thách thức
commission tiền hoa hồng
enthusiasm sự nhiệt tình
disadvantage sự bất lợi; thế bất lợi
enthusiast người hăng hái, người có nhiệt tình; người say mê
energy năng lực
keen hăng hái nhiệt tình
nanny bà vú, người trông trẻ
tattoo hình xăm trên da
volunteer người tình nguyện

GRAMMAR

Cấu trúc câu điều kiện loại 1:

Cách dùng: Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)

Ex: If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu) => khả năng “trời nắng” hoàn toàn có thể xảy ra.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2:

Cách dùng: Chỉ sự việc không có thực ở hiện tại hoặc tương lai; điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
(“be” luôn ở dạng “were” dù chủ ngữ số ít hay nhiều)

Ex: If I were you, I would go abroad. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)
=> Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.

IF NOT và UNLESS

Unless có nghĩa giống như if not (Nếu không) nhưng chỉ có thể sử dụng thay thế cho if not trong một số trường hợp nhất định.

1. Chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (câu điều kiện loại 1).

Ex: You will not gain high score in IELTS exam if you do not learn English every day. 

= You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.

2. Tuy nhiên, chúng ta không sử dụng unless trong câu hỏi.

Ex:

Được dùng: What will you do if you do not pass this final exam?

Không được dùng: What will you do unless you pass this final exam?

3. Không sử dụng unless cùng với would khi nói về tình huống không có thực ở hiện tại (câu điều kiện loại 2).

Ex:

Được dùng: If it were/was not raining, I would not stay at home.

Không được dùng: Unless it was raining, I would not stay at home.

4. Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).

Ex:

I will not go to the pub tonight – unless you want to go.

(Chú ý: Trong văn viết tiếng Anh, an afterthought thường đi sau dấu gạch ngang.)

 

PROPER NAMES

Stephen, Wendy, Mandy, Andrew, Colin, Louise, Jane, Helen, Rachel, Roger, Sandra, Tina.

 

 

EXPRESSIONS

It’s a waste of time: Chỉ mất thì giờ thôi.

I wasn’t born yesterday: Tôi đâu có ngu.

commission only basis: chỉ hưởng tiền hoa hồng

Salary negotiable: lương bổng có thể thỏa thuận

I didn’t say that: Tôi không nói điều đó.

Bài 1:

Câu 1 :

Stephen: Wendy, have you seen this advert?
Wendy: Hmm. It looks great, doesn't it? I phoned them an hour ago. They'll ______.
Stephen: Oh, they'll want you. I mean you've got beautiful long hair.
Wendy: I hope so! ______... and a day out in London.

  • 1.

    ring me back if they want me

  • 2.

    If I go, I'll get a new hairstyle

Câu 2 :

Andrew: Well, I like it the way it is. Anyway, you don't know what they might do. Blue and green hair's fashionable at the moment.
Mandy: Oh, Andrew, I wouldn't mind that. If ______, I'd phone them.

  • 1.

    I had longer hair

Câu 3 :

Louise: Every job's got disadvantages, but you're always complaining about your present job.
Colin: I know. I'm prepared to try it. But we haven't got a phone. ______!

  • 1.

    I won't take it if they don't pay the phone bills

Câu 4 :

Sandra: What do you mean?
Roger: I wouldn't take a job like that! You wouldn't have any security. You ______, every day. And I wouldn't take a sales job if they didn't provide a car.
Sandra: Yes, look at the address. It's a hotel room. I certainly ______!

  • 1.

    wouldn't earn anything if you didn't work all day

  • 2.

    wouldn't work for a company if they didn't even have an office

Câu 5 :

Rachel: So, you're going to California!
Helen: I didn't say that. I ______ my return fare. It'll be hard work with five kids, and I ______!

  • 1.

    won't take the job unless they agree to pay

  • 2.

    won't go unless they offer me a good salary

Câu 6 :

Jane: But the money might be very good.
Tina: Huh! I ______ with longer holidays and more free time. And I certainly wouldn't ______ my return fare!

  • 1.

    wouldn't take it unless they paid me a really good salary

  • 2.

    go anywhere abroad unless they paid

HAVE YOU SEEN THIS ADVERT?
Stephen: Wendy, have you seen this advert?

Wendy: Hmm. It looks great, doesn’t it? I phoned them an hour ago. They’ll ring me back if they want me.

Stephen: Oh, they’ll want you. I mean you’ve got beautiful long hair.

Wendy: I hope so! If I go, I’ll get a new hairstyle… and a day out in London.

BẠN ĐÃ XEM QUẢNG CÁO NÀY CHƯA?

Stephen (S): Wendy, em xem mẫu quảng cáo này chưa?

Wendy (W): Hừm. Trông nó hay đấy, phải không? Em đã gọi điện thoại cho họ cách đây một giờ. Họ sẽ gọi lại nếu họ chấp nhận.

S: Ồ, họ sẽ chấp nhận thôi.  Mái tóc của em vừa dài vừa đẹp.

W: Em hy vọng là vậy!  Nếu em đi thì em sẽ được một kiểu tóc mới… và một ngày đi chơi ở Luân Ðôn.

Mandy: Hey, Andrew. Look at this ad.

Andrew: It looks fun. Why don’t you ring?

Mandy: I’d love to, but it’s a waste of time. My hair’s far too short.

Andrew: Well, I like it the way it is. Anyway, you don’t know what they might do. Blue and green hair’s fashionable at the moment.

Mandy: Oh, Andrew, I wouldn’t mind that. If I had longer hair, I’d phone them.

Mandy (M): Này, Andrew. Ðọc mẫu quảng cáo này nè.

Andrew (A): Trông nó ngồ ngộ. Sao em không gọi cho họ?

M: Em cũng thích lắm chứ, nhưng chỉ tốn mất thời giờ vô ích thôi. Tóc em quá ngắn.

A: Anh lại thích em để tóc như vậy. Nói cho đúng thì chỉ có trời mới biết họ sẽ làm gì. Mái tóc màu xanh dương và xanh lá cây lúc này thì đang hợp thời.

M: Ồ, Andrew, em không ngại chuyện đó. Nếu em có mái tóc dài hơn em sẽ gọi điện thoại cho họ.

Louise (L): Colin, take a look at this.

Colin (C): Oh, yes, I’ve seen it. I’m going to phone tomorrow.

Louise: It sounds very exciting, and you’ve got a decent car.

Colin: Hmm. There are some disadvantages.

Louise: Every job’s got disadvantages, but you’re always complaining about your present job.

Colin: I know. I’m prepared to try it. But we haven’t got a phone. I won’t take it if they don’t pay the phone bills!

L: Colin, đọc cái này đi.

C: Ô, anh đọc rồi. Ngày mai anh sẽ gọi cho họ.

L: Cái này nghe có vẻ hấp dẫn lắm, mà anh lại có một xe đẹp nữa.

C: Hừm. Vẫn có những điểm bất lợi.

L: Việc gì mà lại không có những điểm bất lợi, nhưng anh chẳng vẫn đang than phiền về công việc hiện tại đó sao.

C: Anh biết. Anh chuẩn bị tư tưởng để thử xem sao. Nhưng chúng ta lại không có điện thoại. Anh sẽ không nhận việc đâu nếu họ không trả tiền thuê bao điện thoại.

Roger (R): Sandra, did you see this?

Sandra (S): Yes. You aren’t interested, are you?

Roger: What? Me? I wasn’t born yesterday! There are far too many things wrong with it.

Sandra: What do you mean?

Roger: I wouldn’t take a job like that! You wouldn’t have any security. You wouldn’t earn anything if you didn’t work all day, every day. And I wouldn’t take a sales job if they didn’t provide a car.

Sandra: Yes, look at the address. It’s a hotel room. I certainly wouldn’t work for a company if they didn’t even have an office!

R: Sandra, em xem cái này chưa?

S: Em xem rồi. Anh có thích không? Sao?

R: Anh ấy à? Anh đâu có phải là con nít! Có quá nhiều điều không ổn.

S: Ý anh nói sao?

R: Anh sẽ không làm một việc như vậy đâu! Chẳng có gì bảo đảm cho mình cả. Mình sẽ không kiếm được đồng nào nếu mình không làm việc cả ngày, ngày nào cũng vậy. Và anh sẽ không bao giờ đi chào hàng nếu người ta không cấp xe cho mình.

S: Ðúng rồi, anh nhìn địa chỉ xem. Ðó chỉ là một phòng trong khách sạn. Em nhất định không làm cho một công ty nếu người ta thậm chí không có cả một cái văn phòng!

Rachel (R): Helen, what do you think of this advertisement?

Helen (H): Didn’t I tell you? It was in last week’s paper too. I applied. I’ve got an interview tomorrow.

Rachel: Do you think you’ll get it?

Helen: They seemed very keen on the phone. I think they’ll offer me the job.

Rachel: So, you’re going to California!

Helen: I didn’t say that. I won’t take the job unless they agree to pay my return fare. It’ll be hard work with five kids, and I won’t go unless they offer me a good salary!

R: Helen, bạn nghĩ sao về mẫu quảng cáo này?

H: Tôi chưa nói cho bạn nghe à? Báo tuần rồi cũng có đăng mẫu này. Tôi viết thư xin việc rồi. Ngày mai tôi sẽ đi dự phỏng vấn.

R: Bạn có nghĩ là người ta sẽ nhận bạn không?

H:  Lúc nói điện thoại người ta có vẻ thích lắm. Tôi nghĩ là họ sẽ nhận tôi.

R: Vậy là bạn sắp đi California!

H: Tôi đâu có nói như vậy. Tôi sẽ không nhận việc trừ khi họ đồng ý trả tiền vé lượt về. Trông nom tới 5 đứa bé là việc hết sức nặng nề và tôi sẽ không đi trừ khi họ trả lương thật cao.

Jane (J): There’s a job in America in the paper.

Tina (T): Yes, I know. I wouldn’t dream of applying for it. Jane: Why not? You’ve been looking for a job in the States.
Tina: It’s slave labour, isn’t it? Five kids, and one evening off a week.

Jane: But the money might be very good.

Tina: Huh! I wouldn’t take it unless they paid me a really good salary with longer holidays and more free time. And I certainly wouldn’t go anywhere abroad unless they paid my return fare!

J: Báo có đăng quảng cáo về một việc làm ở Mỹ đấy.

T: Tớ biết. Tớ không hề nghĩ đến chuyện xin việc đó đâu.

J: Sao lại không chứ? Hồi đó đến giờ cậu vẫn để ý tìm việc ở Mỹ đấy.

T: Ðó là việc của đứa tôi đòi phải không nào? Năm đứa nhóc mà chỉ cho nghỉ mỗi tuần một tối.

J: Nhưng có thể lương bổng sẽ hậu hĩnh lắm.

T: Hứ! Tớ sẽ không nhận đâu, trừ khi người ta chịu trả lương rất hậu, cho nghỉ phép lâu hơn và nhiều buổi nghỉ hơn nữa trong tuần. Và chắc chắn là tớ không có đi nước nào cả trừ khi người ta chịu vé lượt về!