Bài 32: They didn’t stop to tell me!

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
cab door cửa buồng lái
concentrate tập trung
concern liên quan
definitely rạch ròi, dứt khoát
diesel động cơ điêzen ((cũng) diesel engine; diesel motor)
extra thêm
hijack tên cướp
hijack cướp (máy bay)
marketable có thể bán được, thích hợp để bán ở chợ, có thể tiêu thụ được
monastery tu viện
precaution sự đề phòng
puddle vũng nước

Cách sử dụng động từ dạng nguyên mẫu To-V
– Dùng sau những động từ: agree, aim, appear, arrange, ask, attempt, advise, beg, cant afford, cant wait, choose, claim, decide, đeman, desire, expect, fail, guarantee, happen, help, hope, learn, know, mange, offer, plan, prepare, pretend, promise, prove, refuse, remind, remember, seem, tend, threaten, turn, tell, out, order, undertake, understand, want, wish,…

Ex: I promise to be there at 8 a.m.
– Chú ý:Sau “like/ love/ prefer/ hate/ start/ intend/ begin/ bother/ continue/ propose…” có thể dùng cả To – inf và V-ing.

Tuy nhiên, To – inf ta chỉ sử dụng trong những trường hợp, hoàn cảnh cụ thể.
Ex : Hôm nay trời mưa, tôi thích nướng bánh quy / It’s rainy today, I love to bake cookie.
Khác hoàn toàn với việc thích cái gì đó như một thói quen.
Ex: I love playing soccer
– Sau ” would like/ would love/ would prefer/ would hate…”.

Cách sử dụng danh động từ V-ing
– Dùng sau 1 số động từ : admit, avoid, cant face, cant help, cant resist, cant stand, carry on, consider, delay, deny, detest, dislike, enjoy, excuse, fancy, finish, give up, imagine, involve, justify, keep, mention, mind, postpone, practise, put off, resent, risk, save, suggest, tolerate.
– Verb là danh từ/ động danh từ hay đứng đầu câu.
3. Một số động từ phải dựa vào nghĩa để xác định khi nào dùng V-ing khi nào dùng To-inf
a. Remember/ forget
Remember/forget to do sth: nhớ/ quên (phải) làm điều gì.
Ex: I must remember to post this letter.
Remember/ forget doing sth: nhớ/quên làm điều gì trong quá khứ.
Ex: Ill never forget flying over the Grand Canỵon It was wonderful! ( Việc ông ấy bay qua GC đã là quá khứ nhưng ông ấy không quên việc đó!)
b. Regret
Regret to do sth: tiếc vì đã làm điều gì bạn đang làm hoặc sắp làm.
Ex: I regret giving you bad news.
Regret doing sth: tiếc vì đã làm điều gì đó trong quá khứ.
Ex: I regret spending all that money. Ive got none left.
c. Try
Try to do sth: cố gắng làm gì
Try doing sth: thử làm gì
d. Stop
Stop to do sth: dừng lại để làm điều gì đó.
Ex : They stop the car(in order) to let the people cross the road.
Stop doing sth: ngừng hẳn việc đang làm.
Ex: Stop talking.
e. Mean
Mean to do sth= intend to do sth: việc làm có kế hoach.
Ex: I think he mean to break that glass.
Mean doing sth: thể hiện ý hành động là kết quả của việc nào đó.
Ex: this injury could mean him missing in the game.
f. Go on
Go on to do sth: làm việc khác.
Go on doing sth: tiếp tục làm công việc đang làm
g. Need
Need to do sth: cần làm gì
Need doing sth: cần được làm gì(mang nghĩa bị động = need to be done)
4. Đối với 1 số động từ “feel, hear listen to, notice, see, watch, smell, hear” ta có thể dùng inf ( without to) hoặc V-ing tùy vào hoàn cảnh câu.
Ex:
I see him paint the wall. –> Chúng tôi đã nhìn thấy toàn bộ quá trình anh ấy sơn bức tường, từ lúc bắt đầu đến kết thúc.
I see him painting the wall. –> anh ta đang sơn tường, chúng tôi đi qua và chỉ nhìn thấy một chút công việc anh ấy đang làm.
5. Khi hai hành động xảy ra cùng lúc, động từ chính giữ nguyên, động từ phụ để dạng V-ing.
Ex: You cant sit watching T.V all day.
6. Khi 2 hành động ngắn xảy ra không đồng thời, hành động này sau hành động kia, hành động xảy ra trước thì động từ để V-ing.
Ex: Opening the bottle, I poured the drinks.
Chú ý nếu là 2 hành động dài, ta phải dùng thì hoàn thành.
Ex: Having repaired the car, Tom took it out for a road test.

Bài 1:

Câu 1 : What did he stop doing?
  • 1
    He stopped driving.
  • He stopped working.
Câu 2 : What did he stop to do?
  • He stopped to buy some food.
  • 1
    He stopped to get some petrol.
Câu 1 :

Inspector: Did you see anybody near the lorry?
Stan: No, nobody. Then I ______ a phone call.
Inspector: A phone call?
Stan: Yes, you can check. I ______ some change at the cash desk.
Inspector: OK. Then?

  • 1.

    went to make

  • 2.

    stopped to get

Câu 2 :

Inspector: All right. All right. But can you actually remember ______ it on this occasion?
Stan: Yes, definitely.
Inspector: How can you be so sure?
Stan: Well, I remember ______ the key in the lock. It was all wet and dirty. It was raining, you see, and I’d dropped it in a puddle.

  • 1.

    locking

  • 2.

    putting

Câu 1 : What might the driver have forgotten checking?

The driver might have forgotten checking the passenger door.

Câu 2 : What was the driver's theory?

The hijacks had the key to start the engine.

Inspector Waterman is interviewing Stan Fletcher, the driver of the hijacked truck.
Inspector: Sit down, Mr Fletcher. Cigarette?
Stan: No, thanks. I’m trying to stop smoking.
Inspector: Now, Mr Fletcher. How did you manage to lose your truck?
Stan: You know the story already.
Inspector: Well, tell us again.
Stan: OK. I was driving down the M6 from Scotland carrying whisky … in cases.
Inspector: Hmm.
Stan: I decided to stop at Burnham Wood.
Inspector: Why Burnham Wood?
Stan: I stopped to get some diesel and I needed a coffee. I’d been driving for three hours.
Inspector: Go on.
Stan: After I’d filled the tank, I parked outside the cafe.
Inspector: Yes.
Stan: I got my coffee and sat by the window to keep an eye on the truck.

Inspector: Did you see anybody near the lorry?
Stan: No, nobody. Then I went to make a phone call.
Inspector: A phone call?
Stan: Yes, you can check. I stopped to get some change at the cash desk.
Inspector: OK. Then?
Stan: Well, I was talking to my wife on the phone when I saw the lorry going past the window. I couldn’t believe my eyes. I dropped the phone and ran outside … but it was too late!
Inspector: Had you remembered to lock the cab door?
Stan: Yes, 1 always remember to lock it. I’m not stupid, you know!
Inspector: All right. All right. But can you actually remember locking it on this occasion?
Stan: Yes, definitely.
Inspector: How can you be so sure?
Stan: Well, I remember putting the key in the lock. It was all wet and dirty. It was raining, you see, and I’d dropped it in a puddle.
Inspector: And the passenger door? Did you remember to check that?
Stan: I don’t actually remember checking it. But I’m sure I must have done. It locks from the inside, and I never use that door.
Inspector: But you don’t remember checking it?
Stan: No, not really. But you can’t remember everything, can you? I might’ve forgotten to check it.
Inspector: So it could’ve been open.
Stan: Yes … yes, it could’ve been. But I bet it wasn’t!
Inspector: Well, what’s your theory, Mr Fletcher?
Stan: They must’ve had keys, mustn’t they? They started the engine, didn’t they?
Inspector: How did they get the keys?
Stan: Don’t ask me. I’ve got no idea. They didn’t stop to tell me!

– Thanh tra Waterman đang phỏng vấn Stan Fletcher, tài xế của chiếc xe bị cướp.
– Ngồi xuống đi, ông Fletcher. Hút thuốc nhé?
– Không, cảm ơn. Tôi đang cố bỏ thuốc.
– Nào… ông Fletcher.Làm sao mà ông lại bị mất xe?
– Các ông biết cả rồi mà.
– Ừ, ông kể lại đi.
– Ðược rồi.
– Lúc đó tôi đang lái xe trên xa lộ M6 chở whisky…trong những chiếc két…từ Scôtlen.
– Ừm…
– Tôi quyết định dừng xe ở Burnham Wood.
– Tại sao lại là Burnham Wood?
– Tôi dừng xe để đổ thêm dầu và tôi muốn uống một tách cà phê. Lúc đó tôi đã cầm lái suốt 3 tiếng rồi.
– Nói tiếp đi.
– Sau khi tôi đổ dầu xong, tôi đậu xe ngoài quán ăn.
– Vâng.
– Tôi đem tách cà phê đến ngồi gần cửa sổ để trông chừng xe hàng.
– Ông có thấy ai lai vãng gần xe không?
– Không, không có ai cả. Sau đó tôi đi gọi điện thoại.
– Gọi điện thoại à?
– Ðúng vậy, ông có thể kiểm tra. Tôi dừng ở quầy thu ngân để đổi một ít tiền lẻ.
– Ðược rồi. Sao nữa?
– Tôi đang nói chuyện với vợ tôi qua điện thoại thì thấy chiếc xe tải chạy ngang qua cửa sổ. Tôi không còn tin ở mắt mình nữa. Tôi buông máy xuống và chạy ra ngoài quán… nhưng đã quá trễ rồi.
– Trước đó ông có nhớ khóa cửa buồng lái không?
– Có chứ, tôi luôn nhớ khóa cửa. Các ông biết đó, tôi đâu có ngu!
– Biết rồi. Biết rồi. Nhưng lần này thì ông có thực sự nhớ là ông đã khóa cửa không?
– Chắc chắn là có.
– Làm sao ông lại có thể chắc chắn như vậy?
– Ư, tôi còn nhớ là đã tra chìa khóa vào ổ. Chìa khóa ướt nhẹp và bẩn. Lúc đó trời đang mưa và tôi đã làm rơi nó xuống một vũng nước.
– Thế còn cửa bên? Lúc đó ông có nhớ kiểm tra cửa bên không?
– Tôi cũng không nhớ là có coi lại cửa bên không nữa. Nhưng tôi chắc chắn là tôi có. Nó khóa bên trong mà tôi lại không bao giờ dùng đến cửa đó.
– Nhưng ông không nhớ là ông có coi lại hay không chứ gì?
– Không, không nhớ. Nhưng làm sao nhớ hết mọi thứ được, phải không ạ? Cũng có thể tôi quên kiểm tra nó.
– Vậy cũng có thể là nó mở?
– Vâng, có thể. Nhưng tôi dám cá là nó không mở!
– Vậy thì, ông Fletcher, theo ông thì mọi chuyện đã xảy ra như thế nào?
– Ắt hẳn là bọn chúng có chìa khóa, phải không nào? Bọn chúng đã khởi động được máy mà, phải không?
– Thế bọn chúng làm sao có chìa khóa được?
– Ðừng hỏi tôi. Tôi đâu có biết. Bọn chúng đâu có dừng lại để nói cho tôi biết.