Bài 31: Apologies

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
apologize xin lỗi
stain vết bẩn, vết ố
anyway dù sao thì, cho dù thế nào thì
accident tai nạn
perhaps có thể, cõ lẽ là
compartment buồng, gian (nhà); toa (xe lửa)
queue hàng, lối
damage sự hư hại, tổn hại
explain giải thích
right of way quyền đi trước, quyền ưu tiên qua đường

Một số cụm từ khác: 

  • I beg your pardon: Tương tự như “Pardon” hay “Excuse me” nhưng mang tính chất trang trọng lịch sự hơn
  • put out: dập, tắt (lửa, đám cháy, thuốc lá)
  • push in: chen ngang, cắt ngang hàng mà mọi người đang xếp

NGỮ PHÁP

A. Các cách thông thường để nói lời xin lỗi:

  1. I (want/ wish to) apologize for…: Tôi (muốn) xin lỗi về việc…
  2. I’m sorry for…: Tôi xin lỗi vì…
  3. Sorry, I didn’t mean to…: Xin lỗi, tôi không có ý…

  Ví dụ: Sorry, I didn’t mean to push you. – Xin lỗi, tôi không có ý muốn đẩy bạn đâu.

 

Lưu ý: “Sorry” ngoài ý nghĩa xin lỗi, bày tỏ sự ăn năn hối hận về việc đã làm thì còn mang nghĩa thấy tiếc nuối, thông cảm vì một điều gì đã xảy ra. Có thể thêm các trạng từ để bổ nghĩa cho apologize, sorry nhằm diễn tả mức độ của sự ăn năn, thành ý của lời xin lỗi

genuinely, trulysorrythật lòng xin lỗi
deeply, very , really, extremely, terribly, awfullyvô cùng xin lỗi
profuselyapologizevô cùng xin lỗi
sincerelythật lòng xin lỗi
publiclycông khai xin lỗi

 

Ví dụ:

1. I’m terribly sorry for behaving in such a childish way.

– Con vô cùng xin lỗi vì đã cư xử một cách trẻ con đến vậy.

2. I’m sorry that she can’t come with us.

– Tôi rất tiếc vì cô ấy không thể đến đây cùng chúng ta.

 

B. Đề cập tới sự việc xảy ra trong quá khứ với should và must

1. Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ với SHOULD

a. Cấu trúc: SHOULD HAVE + Past participle (have + Động từ chia ở dạng phân từ hai)

b. Nghĩa: Đáng lẽ nên…

c. Sử dụng:

– Nói về một việc  làm trong quá khứ

– Diễn tả sự hối hận về một hành động đáng lẽ được thực hiện trong quá khứ nhưng lại không được thực hiện hoặc một hành động lẽ ra không nên được thực hiện nhưng lại được thực hiện.

d. Ví dụ:

– He passed away yesterday. He should have gone to the doctor when he had constant headache, which is a symptom of brain cancer.

> Anh ấy đã mất hôm qua. Lẽ ra anh ấy phải đi khám bệnh khi bắt đầu có triệu chứng của ung thư não là đau đầu liên tục.

– A: Now I just want to vomit. | B: You shouldn’t have eaten so much leftovers from last night’s meal.

> A: Bây giờ tôi chỉ muốn nôn ra thôi. | B: Đáng lẽ cậu không nên ăn quá nhiều đồ ăn còn thừa từ bữa tối qua như thế.

2. Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ với MUST

a. Cấu trúc: MUST HAVE + Past participle (have + Động từ chia ở dạng phân từ hai)

b. Nghĩa: Chắc hẳn đã…

c. Sử dụng: Diễn tả một hành động mà người nói gần như biết chắc rằng đã diễn ra trong quá khứ.

d. Ví dụ: Hey, he looks so happy walking out of the manager’s room. He must have been promoted.

> Này, anh ấy ra khỏi phòng giám đốc mà nhìn vui vẻ lắm. Chắc hẳn được thăng chức rồi.

3. Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ với COULD

a. Cấu trúc: COULD HAVE + Past participle (have + Động từ chia ở dạng phân từ hai)

b. Nghĩa: Đã có thể…

c. Sử dụng: Diễn tả một hành động trong quá khứ đã có thể được thực hiện hoặc người nói có khả năng làm nhưng cuối cùng lại không xảy ra.

d. Ví dụ: He could have studied harder but he didn’t and that’s why he failed the entrance test.

> Cậu bé đã có thể học chăm hơn, nhưng cậu ta lại không và đấy là lí do cậu ta trượt bài kiểm tra đầu vào.

Ở đây cậu bé có khả năng để học chăm hơn, nhưng cậu bé đã không làm, hành động này không được thực hiện trong quá khứ.

 


BÀI TẬP

Bài 1: Fill in the blank

Câu 1 :

Look, it’s ______. I was ______ last night, but it doesn’t look so bad this morning.

  • 1.

    nothing

  • 2.

    annoyed

Câu 2 :

______? I didn’t see a ______.

  • 1.

    Is it

  • 2.

    sign

Câu 3 :

Wasn’t your ______? What do you mean? I had ______.

  • 1.

    fault

  • 2.

    right of way

A Hello. Derek Moore speaking.
B Oh, hello, Derek. This is Clive.
A Ah, yes. Did you get home all right?
B Yes, thanks, but 1 just wanted to apologize for last night.
A Don’t worry about it. It really doesn’t matter.
B But the carpet, it must be ruined.
It was so silly of me to put the cup on the floor.
A Forget it, Clive. It’s all right now.
B But it must have made an awful stain.

 

A Look, it’s nothing. I was annoyed last night, but it doesn’t look so bad this morning.

B Anyway, you must let me pay for the cleaning.

A Listen, Clive. Accidents happen. They always do at parties. I don’t want to hear any more about it. Right?
B All right. I really am very sorry.
A See you on Monday. Bye.

 

C Excuse me.
D Yes?
C Would you mind putting out your cigarette?
D I beg your pardon?
C This is a ‘no smoking’ compart-ment!
D Is it? I didn’t see a sign.
C There it is. On the window.
D Oh, yes. I’m terribly sorry.

 

E Oh! Good morning, Mrs Newbury.
F Good afternoon, Sharon. Late again?
E Oh, yes. I’m ever so sorry.
I couldn’t find a parking place.
F Perhaps you should have left home earlier
E Yes, I know. It won’t happen again.


F
It’d better not, Sharon. This is the third time this week!

 

G Oi! You!
H Me?
G Yes, you. What do you think you’re doing?
H Pardon? I’m just waiting for the bus.
G Well, there’s a queue, you know.

 

H Is there? Sorry … I… didn’t mean to push in. I didn’t realize there was a queue.

 

I Are you OK?
J Yes, I’m all right, but what about my car?

I
There’s not too much damage.
J What! Just look at it! I only bought it last week.
You shouldn’t have been going so fast.


I
Well, I’m sorry, but it wasn’t my fault.
J Wasn’t your fault? What do you mean?
I had right of way.
I I’m afraid you didn’t. You shouldn’t have come out like that.
J Why not? There’s no sign.
I What’s that there then?
J Oh, yes. A ‘stop’ sign.
I must have missed it.
I Well, you should be more careful
You could have killed us all!
J Yes … I’m sorry. What more can I say?
I All right … all right. At least no-body’s hurt. Here come the police. You’d better explain it to them.

A Xin chào. Derek Moore xin nghe.
B Ồ, chào nhé, Derek. Clive đây.
A À, ừ. Đã thuận lợi về nhà rồi chứ?
B Rồi, cảm ơn, nhưng tôi muốn xin lỗi về chuyện tối qua.
A Cái đó thì đừng lo. Chẳng sao đâu mà, thật đấy.
B Nhưng cái tấm thảm ấy, chắc hẳn là phải bị hỏng rồi. Tôi ngu thật, lại đi để chiếc cốc lên sàn.
A Thôi bỏ đi, Clive. Giờ thì mọi thứ ổn rồi mà.
B Nhưng chắc chắn là có một vết loang trông tệ lắm.
A Nhìn coi, chẳng có gì hết. Tối qua thì tôi cũng bực, nhưng sáng nay nhìn nó cũng không tệ đến mức ấy đâu.
B Dù sao thì, cậu phải để tôi trả tiền giặt sạch nó đấy.
A Nghe này, Clive. Sơ xuất lúc ra. Luôn xảy ra trong các bữa tiệc.Thôi tôi chẳng muốn nghe về chuyện đấy nữa đâu. Được không nào?
B Được rồi. Tôi thật sự rất xin lỗi.
A Thứ hai gặp lại nhé. Tạm biệt.

 

C Xin lỗi nhưng…
D Vâng?
C Anh có thể tắt điếu thuốc lá đi được không?
D Tôi xin lỗi?
C Đây là gian phòng “không hút thuốc” đấy nhé!
D Thật ư? Tôi chẳng thấy cái biển nào cả.
C Nó kia kìa. Bên trên cửa sổ.
D Ôi, đúng rồi. Tôi hết sức xin lỗi.

 

E Ôi! Chào buổi sáng cô Newbury.
F Chào, Sharon. Lại muộn hả?
E Ôi vâng, cháu rất xin lỗi.
Cháu không thể nào mà tìm nổi chỗ đỗ xe.
F Có khi cháu nên rời nhà sớm hơn.
E Vâng, cháu biết. Chuyện này sẽ không xảy ra lần nữa đâu.
F Tốt nhất là đừng lặp lại nữa, Sharon. Đã là lần thứ ba trong tuần này rồi đấy!

 

G Này anh!
H Tối hả?
G Đúng, anh đấy. Anh nghĩ anh đang làm cái gì đấy hả?
H Xin lỗi? Tôi chỉ đang chờ xe buýt thôi mà.
G Ồ, người ta đang đứng xếp hàng đấy, anh biết mà.
H Vây ư? Xin lỗi… Tôi không có ý muốn cắt ngang đâu. Tôi không nhận ra mọi người đang xếp hàng

 

I Anh ổn chứ?
J Ờ, tôi ổn đấy, nhưng ô tô của tôi thì tính sao đây?
I Có hỏng hóc gì nhiều đâu.
J Cái gì! Anh nhìn coi! Tôi mới chỉ mua nó tuần trước thôi đấy. Lẽ ra anh đừng có đi nhanh thế chứ.

I Ồ, tôi xin lỗi, nhưng lỗi đâu phải của tôi nhỉ.
J Không phải lỗi của anh? Ý anh là gì?
Tôi có quyền ưu tiên qua đường cơ mà.
I Tôi e là anh không có đâu. Lẽ ra anh không nên xông ra như thế.
J Sao lại không? Làm gì có cái biển báo nào.
I Vậy đằng kia là cái gì hả?
J Ôi, đúng rồi. Biển báo “dừng”. Chắc hẳn là tôi đã không thấy nó.
I Ồ, anh nên cẩn trọng hơn.
Anh đã có thể giết cả hai chúng ta rồi đây!
J Vâng… Tôi xin lỗi. Tôi còn nói gì được đây?
I Được… Được rồi. Ít ra thì không có ai bị thương cả. Cảnh sát đến rồi. Anh liệu mà giải thích với họ đi.

Bài 2: Choose the correct answer

Câu 1 : Base on the dialogue between Derek and Clive, choose the correct sentence:
  • Clive ruined Derek's sofa
  • Clive has to pay for the cleaning
  • 1
    Derek's house was the place where they have a party
Câu 2 : Where is the "no smoking" sign mentioned in the second conversation?
  • 1
    On the window
  • On the wall behind them
  • Near the window
Câu 3 : What happened with Sharon?
  • She left home too early
  • She had a quarrel with Mrs Newbury
  • 1
    She couldn't find anywhere to park her car
Câu 4 : The man in the fourth dialogue didn't realize:
  • The bus is coming
  • 1
    People around are in the queue
  • There's someone calling him
Câu 5 : Base on the last dialogue, choose the correct sentence:
  • 1
    One of two men had a car that was newly bought
  • One man couldn't see the "Give way" sign
  • One of them was seriously injured

A Hello. Derek Moore speaking.
B Oh, hello, Derek. This is Clive.
A Ah, yes. Did you get home all right?
B Yes, thanks, but 1 just wanted to apologize for last night.
A Don’t worry about it. It really doesn’t matter.
B But the carpet, it must be ruined.
It was so silly of me to put the cup on the floor.
A Forget it, Clive. It’s all right now.
B But it must have made an awful stain.

 

A Look, it’s nothing. I was annoyed last night, but it doesn’t look so bad this morning.

B Anyway, you must let me pay for the cleaning.

A Listen, Clive. Accidents happen. They always do at parties. I don’t want to hear any more about it. Right?
B All right. I really am very sorry.
A See you on Monday. Bye.

 

C Excuse me.
D Yes?
C Would you mind putting out your cigarette?
D I beg your pardon?
C This is a ‘no smoking’ compart-ment!
D Is it? I didn’t see a sign.
C There it is. On the window.
D Oh, yes. I’m terribly sorry.

 

E Oh! Good morning, Mrs Newbury.
F Good afternoon, Sharon. Late again?
E Oh, yes. I’m ever so sorry.
I couldn’t find a parking place.
F Perhaps you should have left home earlier
E Yes, I know. It won’t happen again.


F
It’d better not, Sharon. This is the third time this week!

 

G Oi! You!
H Me?
G Yes, you. What do you think you’re doing?
H Pardon? I’m just waiting for the bus.
G Well, there’s a queue, you know.

 

H Is there? Sorry … I… didn’t mean to push in. I didn’t realize there was a queue.

 

I Are you OK?
J Yes, I’m all right, but what about my car?

I
There’s not too much damage.
J What! Just look at it! I only bought it last week.
You shouldn’t have been going so fast.


I
Well, I’m sorry, but it wasn’t my fault.
J Wasn’t your fault? What do you mean?
I had right of way.
I I’m afraid you didn’t. You shouldn’t have come out like that.
J Why not? There’s no sign.
I What’s that there then?
J Oh, yes. A ‘stop’ sign.
I must have missed it.
I Well, you should be more careful
You could have killed us all!
J Yes … I’m sorry. What more can I say?
I All right … all right. At least no-body’s hurt. Here come the police. You’d better explain it to them.

A Xin chào. Derek Moore xin nghe.
B Ồ, chào nhé, Derek. Clive đây.
A À, ừ. Đã thuận lợi về nhà rồi chứ?
B Rồi, cảm ơn, nhưng tôi muốn xin lỗi về chuyện tối qua.
A Cái đó thì đừng lo. Chẳng sao đâu mà, thật đấy.
B Nhưng cái tấm thảm ấy, chắc hẳn là phải bị hỏng rồi. Tôi ngu thật, lại đi để chiếc cốc lên sàn.
A Thôi bỏ đi, Clive. Giờ thì mọi thứ ổn rồi mà.
B Nhưng chắc chắn là có một vết loang trông tệ lắm.
A Nhìn coi, chẳng có gì hết. Tối qua thì tôi cũng bực, nhưng sáng nay nhìn nó cũng không tệ đến mức ấy đâu.
B Dù sao thì, cậu phải để tôi trả tiền giặt sạch nó đấy.
A Nghe này, Clive. Sơ xuất lúc ra. Luôn xảy ra trong các bữa tiệc.Thôi tôi chẳng muốn nghe về chuyện đấy nữa đâu. Được không nào?
B Được rồi. Tôi thật sự rất xin lỗi.
A Thứ hai gặp lại nhé. Tạm biệt.

 

C Xin lỗi nhưng…
D Vâng?
C Anh có thể tắt điếu thuốc lá đi được không?
D Tôi xin lỗi?
C Đây là gian phòng “không hút thuốc” đấy nhé!
D Thật ư? Tôi chẳng thấy cái biển nào cả.
C Nó kia kìa. Bên trên cửa sổ.
D Ôi, đúng rồi. Tôi hết sức xin lỗi.

 

E Ôi! Chào buổi sáng cô Newbury.
F Chào, Sharon. Lại muộn hả?
E Ôi vâng, cháu rất xin lỗi.
Cháu không thể nào mà tìm nổi chỗ đỗ xe.
F Có khi cháu nên rời nhà sớm hơn.
E Vâng, cháu biết. Chuyện này sẽ không xảy ra lần nữa đâu.
F Tốt nhất là đừng lặp lại nữa, Sharon. Đã là lần thứ ba trong tuần này rồi đấy!

 

G Này anh!
H Tối hả?
G Đúng, anh đấy. Anh nghĩ anh đang làm cái gì đấy hả?
H Xin lỗi? Tôi chỉ đang chờ xe buýt thôi mà.
G Ồ, người ta đang đứng xếp hàng đấy, anh biết mà.
H Vây ư? Xin lỗi… Tôi không có ý muốn cắt ngang đâu. Tôi không nhận ra mọi người đang xếp hàng

 

I Anh ổn chứ?
J Ờ, tôi ổn đấy, nhưng ô tô của tôi thì tính sao đây?
I Có hỏng hóc gì nhiều đâu.
J Cái gì! Anh nhìn coi! Tôi mới chỉ mua nó tuần trước thôi đấy. Lẽ ra anh đừng có đi nhanh thế chứ.

I Ồ, tôi xin lỗi, nhưng lỗi đâu phải của tôi nhỉ.
J Không phải lỗi của anh? Ý anh là gì?
Tôi có quyền ưu tiên qua đường cơ mà.
I Tôi e là anh không có đâu. Lẽ ra anh không nên xông ra như thế.
J Sao lại không? Làm gì có cái biển báo nào.
I Vậy đằng kia là cái gì hả?
J Ôi, đúng rồi. Biển báo “dừng”. Chắc hẳn là tôi đã không thấy nó.
I Ồ, anh nên cẩn trọng hơn.
Anh đã có thể giết cả hai chúng ta rồi đây!
J Vâng… Tôi xin lỗi. Tôi còn nói gì được đây?
I Được… Được rồi. Ít ra thì không có ai bị thương cả. Cảnh sát đến rồi. Anh liệu mà giải thích với họ đi.