Bài 27: Making a Complaint

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
guarantee sự bảo đảm
manufacture sản xuất
multiply nhân lên
obtain đạt được
precinct khu vực có tường bao quanh
proof chứng cớ
reverse chạy lùi; đảo ngược
state tình trạng, trạng thái
subtract trừ

Grammar notes

Inadvisability:

Shouldn”t have” and “oughtn’t to have“. Both these forms suggest criticism of an action.

Ví dụ:

You shouldn’t have/ oughtn’t to have paid the plumber in advance: đáng lẽ anh không nên trả tiền trước cho ông thợ sửa ông nước.

or failur to observe a prohibition.

Ví dụ:

You shouldn’t have/ oughtn’t to have stopped on the motoway: lẽ ra anh không được dừng lại trên đường xa lộ.

Expressions

Please find enclosed: xin gửi kèm theo

in working order: chạy tốt

on “battery”: vị trí “pin”

on mains: vị trí điện nhà

to throw something at someone: ném cái gì trúng ai

Bài 1:

Câu 1 :

Customer Good morning, miss. I'd like to speak to the ______.

Manager I am the manager, sir. How can I help you?

Customer Oh, really? It's this radio. ______.

Manager Mm... did you buy it here?

Customer Pardon? Of course I bought it here. Look, you switch it on and nothing happens.

Manager Could I see your ______?

Customer Receipt? I haven't got one.

  • 1.

    manager

  • 2.

    It doesn't work

  • 3.

    receipt

Câu 2 :

Manager Oh, you ______ a receipt when you bought it.

Customer I probably did. I ______ it away.

Manager Ah, well, have you got any other ______, the guarantee, for example?

Customer No. It must have been in the box. I threw that away too.

Manager Oh, dear. You really ought to have kept it. We need to know the exact date of purchase.

Customer What? I only bought it yesterday! That young man over there served me. Oh, I paid by cheque. I've got the cheque stub.

Manager That's all right then. Did you check the radio before you left the shop?

Customer Check it? No, it was in the box. I expected it to work. It wasn't a cheap radio, it's good make.

Manager You should have checked it.

  • 1.

    should have obtained

  • 2.

    must have thrown

  • 3.

    proof of purchase

Câu 3 :

Customer Come on! ______ what I should have done, and do something! Either give me my money back or give me another radio.

Manager There's no need to get ______, sir. Let me look at it... mm... you see this little switch on the back?

Customer Yes?

Manager It's on "mains", and it should be on "battery". You really should have ______

Customer Oh!

  • 1.

    Stop telling me

  • 2.

    aggressive

  • 3.

    read the instructions.

Customer Good morning, miss. I’d like to speak to the manager.

Manager I am the manager, sir. How can I help you?

Customer Oh, really? It’s this radio. It doesn’t work.

Manager Mm… did you buy it here?

Customer Pardon? Of course I bought it here. Look, you switch it on and nothing happens.

Manager Could I see your receipt?

Customer Receipt? I haven’t got one.

Khách hàng (C): Xin chào cô. Tôi muốn gặp cửa hàng trưởng.

Quản lý (M): Thưa, là tôi đây. Ông cần gì ạ?

C: A, vậy sao? Cái radio này nè. Nó không hoạt động.

M: Ông mua nó ở đây phải không ạ?

C: Sao cơ? Dĩ nhiên tôi mua nó ở đây. Cô nhìn xem, bật công tắc lên mà chẳng nghe tiếng gì cả.

M: Cho tôi xem hóa đơn của ông được không?

C: Hóa đơn hả? Tôi không có hóa đơn.

Manager Oh, you should have obtained a receipt when you bought it.

Customer I probably did. I must have thrown it away.

Manager Ah, well, have you got any other proof of purchase, the guarantee, for example?

Customer No. It must have been in the box. I threw that away too.

Manager Oh, dear. You really ought to have kept it. We need to know the exact date of purchase.

Customer What? I only bought it yesterday! That young man over there served me. Oh, I paid by cheque. I’ve got the cheque stub.

Manager That’s all right then. Did you check the radio before you left the shop?

Customer Check it? No, it was in the box. I expected it to work. It wasn’t a cheap radio, it’s good make.

Manager You should have checked it.

M: Ồ, lẽ ra ông phải lấy hóa đơn khi mua nó chứ.

C: Có lẽ tôi có lấy. Chắc là tôi liệng nó đi mất rồi.

M: Thôi được, ông có chứng từ mua bán nào khác không, phiếu bảo hành chẳng hạn?

C: Không có. Chắc là nó ở trong hộp đựng máy. Tôi cũng quăng nó đi mất rồi.

M: Ồ, trời đất ơi. Lẽ ra ông nên giữ nó lại. Chúng tôi muốn biết chính xác ngày ông mua là ngày nào.

C: Sao? Tôi mới mua hôm qua thôi mà. Cái cậu trẻ tuổi kia bán cho tôi đấy. Ư, tôi trả bằng séc. Tôi còn giữ cuống phiếu đây nè.

M: Vậy là tốt rồi. Ông có kiểm tra radio trước khi ông rời cửa hàng không?

C: Kiểm tra hả? Không, nó còn trong hộp mà. Tôi nghĩ là nó phải chạy tốt chứ. Nó đâu có phải là thứ rẻ tiền, hiệu tốt mà.

M: Lẽ ra ông phải kiểm tra nó.

Customer Come on! Stop telling me what I should have done, and do something! Either give me my money back or give me another radio.

Manager There’s no need to get aggressive, sir. Let me look at it… mm… you see this little switch on the back?

Customer Yes?

Manager It’s on “mains”, and it should be on “battery”. You really should have read the instructions.

Customer Oh!

M: Thôi thôi! Đừng có nói lẽ ra tôi phải làm thế này thế kia nữa, cô phải giải quyết đi thôi. Hoặc là trả tiền lại cho tôi hoặc là đổi lại cho tôi một cái khác.

C: Thưa ông, làm gì mà phải nóng giận như vậy. Để tôi xem lại nó… ông có thấy cái công tắc nhỏ này ở phía sau máy không?

M: Sao? Nó đang ở vị trí “mạng điện”, mà lẽ ra nó phải được chuyển về “pin”. Đúng ra ông nên phải đọc bản hướng dẫn sử dụng máy trước khi sử dụng.

C: Ồ!