Bài 21: Noisy Neighbours

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
bang đập mạnh
farewell lời chào tạm biệt
bury chôn cất
milkman người bán sữa; người đi giao sữa
hammer cái búa
nosey tò mò, tọc mạch
pot ấm, bình
swallow nuốt
sword gươm, kiếm, đao
asleep buồn ngủ
disgusting làm ghê tởm, làm kinh tởm

Cách nói về khả năng và đưa ra dự đoán: Model verbs

Trong tiếng Anh, có khá nhiều cách để nói rằng một việc gì đó có thể xảy ra, chúng được áp dụng khá nhiều trong tình huống đời thường. Và một trong những cách đó chính là sử dụng model verbs (động từ khuyết thiếu).

1. May: có thể

Ví dụ:

“We may be able to help you.”

Chúng tôi có thể có khả năng giúp bạn.

 

2. Might: có thể

Ví dụ:

“There might be a holiday next month – I’m not sure.”

Có lẽ có một kì nghỉ vào tháng sau – Tôi không chắc lắm.

 

3. Could: có thể

Ví dụ:

“There could be a bug in the system.” Có thể là có một lỗi sai trong hệ thống.

 

4. Can: có thể

Ví dụ:

“They can’t be sleeping through that noise.”

Chắc họ không tài nào ngủ được với sự ồn ào này.

 

5. Must: có lẽ (nghĩa chính của “must” là “phải”, nhưng trong trường hợp phỏng đoán thì được dịch là “có lẽ” để phù hợp với văn cảnh)

Ví dụ:

“They must be having another party.”

Có lẽ họ lại đang tiệc tùng nữa rồi.

 

Một số câu biểu đạt trong bài (Expressions)

  • Thank goodness for that!: Thật là may, cảm ơn Chúa!
  • Go back to sleep: đi ngủ lại đi
  • ahead of: trước, sớm hơn
  • to have a row: cãi cọ
  • to have a look: nhìn, xem qua
  • in half: phân nửa

Bài 1:

Câu 1 : The Sykes family has got _______________ .
  • three child
  • three childs
  • 1
    three children
  • three daugthers
Câu 2 : Quarter to five means?
  • 5 giờ 15 phút
  • 4 giờ 5 phút
  • 1
    4 giờ 45 phút
  • 5 giờ 45 phút
Câu 3 : Can Sybil and Sidney sleep at night?
  • Yes
  • 1
    No
Câu 1 :

Sidney: Oh, yes. They must be having _______________ party.
Sybil: Listen to that! They must be waking up the _______________ street. And they've got three young children. They can't be sleeping through that noise. It's disgusting! Somebody should call _______________ ! Sidney, wake up!

  • 1.

    another

  • 2.

    whole

  • 3.

    the police

Câu 2 :

Sybil: I'm not _______________ . They always have rows after parties.
Sybil: Oh! They must be throwing the pots and pans again.
Sidney: No, I think that was a plate, dear, or maybe the _______________ . They'll be sorry in the morning.

  • 1.

    surprised

  • 2.

    television

Câu 3 :

Sybil: Sidney! Listen. There's someone in the _______________ next door.
Sidney: Eh? It must be the _______________ .
Sybil: No, it can't be. It's too early. It's only quarter to five. Who could it be? You'd better have a look.
Sidney: All right. Ooh! It's Mr. Sykes, and he's _______________ a spade.

  • 1.

    garden

  • 2.

    milkman

  • 3.

    carrying

NOISY NEIGHBOURS

Sybil: Sidney! Sidney! Wake up!

Sidney: Eh! What? What’s the matter? It can’t be eight o’clock already!

Sybil: No, it’s half past one. It’s those people next door again. Listen!

Sidney: Oh, yes. They must be having another party.

Sybil: Listen to that! They must be waking up the whole street. And they’ve got three young children. They can’t be sleeping through that noise. It’s disgusting! Somebody should call the police! Sidney, wake up!

Sidney: Eh? I wasn’t asleep, dear. They’re all laughing. They must be having a good time! They never invite us, do they?

NHỮNG NGƯỜI HÀNG XÓM ỒN ÀO

Sybil: Sidney! Sidney! dậy đi!

Sidney: Ê! Gì đó? Cái gì vậy? Đâu đã tới 8 giờ!

Sybil: Không, mới chỉ 1 giờ rưỡi thôi. Lại những người hàng xóm đó mà. Nghe kìa!

Sidney: Ừ, đúng rồi. Chắc họ lại mở tiệc tùng nữa đây.

Sybil: Nghe kìa. Chắc họ định đánh thức cả phố này mất. Mà họ có 3 đứa con nít nữa chứ. Làm sao mà bọn nhỏ ngủ được với cái tiếng ồn này. Bực mình quá! Ai đó phải gọi cảnh sát chứ! Sidney, dậy đi!

Sidney: Sao? Anh đâu có ngủ. Bọn họ đang cười kìa. Chắc là họ đang vui lắm! Chẳng bao giờ họ mời mình phải không?

Sybil: Sidney!

Sidney: Yes, dear. What is it now?

Sybil: Listen! They must be leaving.

Sidney: Thank goodness for that! Maybe we’ll get some sleep.

Sybil: I hope so. It’s nearly three o’clock. Goodnight, dear.

Sidney: Oh, hell! They’re having a row, now.

Sybil: I’m not surprised. They always have rows after parties.

Sybil: Oh! They must be throwing the pots and pans again.

Sidney: No, I think that was a plate, dear, or maybe the television. They’ll be sorry in the morning.

Sybil: Sidney!

Sidney: Gì đó em? Chuyện gì nữa đây?

Sybil: Nghe kìa! Chắc là họ đang ra về.

Sidney: Tạ ơn trời phật! Có lẽ chúng mình còn ngủ được một chút.

Sybil: Em hy vọng là vậy. Gần 3 giờ sáng rồi. Ngủ ngon nhé anh.

Sidney: Ô, quỷ thần ơi! Bây giờ họ lại cãi nhau nữa chứ.

Sybil: Có gì lạ đâu. Sau tiệc tùng bao giờ họ cũng cãi nhau.

Sybil: Ô! Chắc họ lại đang ném nồi niêu xoong chảo nữa chứ gì.

Sidney: Không, anh nghĩ chắc là một cái đĩa, em à, hoặc có thể là cái TV. Sáng mai họ sẽ hối hận cho mà coi.

Sybil: Sidney! Wake up!

Sidney: Eh! Oh, what’s that?

Sybil: He can’t be hammering at this time of night.

Sybil: What time is it?

Sybil: Four o’clock. What can they be doing at four o’clock in the morning?

Sidney: I can’t hear any voices. Go back to sleep, Sybil.

Sybil: Sidney! Dậy đi!

Sidney: Cái gì vậy?

Sybil: Khuya khoắt vậy mà hắn lại gõ búa sao?

Sybil: Mấy giờ rồi nhỉ?

Sybil: Bốn gờ rồi. Mới 4 giờ sáng mà họ đang làm cái gì nhĩ?

Sidney: Anh chẳng nghe thấy tiếng ai cả. Thôi ngủ lại đi, Sybil.

Sybil: Sidney! Listen. There’s someone in the garden next door.

Sidney: Eh? It must be the milkman.

Sybil: No, it can’t be. It’s too early. It’s only quarter to five. Who could it be? You’d better have a look.

Sidney: All right. Ooh! It’s Mr. Sykes, and he’s carrying a spade.

Sybil: Oh, no! You don’t think he’s killed her, do you?

Sidney: Well, we haven’t heard her voice for a while. No, she’s probably sleeping.

Sybil: But what can he be doing at this time of night?

Sidney: If he has killed her, he might be burying the body!

Sybil: What! You don’t think so, do you?

Sidney: Well, he can’t be planting potatoes, can he? I suppose you want me to phone the police?

Sybil: No. Ask him what he’s doing first!

Sybil: Sidney! Nghe kìa. Có ai ở trong vườn nhà bên.

Sidney: Hả? chắc là người giao sữa đó mà.

Sybil: Không phải đâu. Còn sớm quá. Mới có 5 giờ kém 15. Vậy ai thế nhỉ? Anh hãy nhìn kỹ coi.

Sidney: Thôi được. Ô! Ông Sykes, và ông ta đang cầm một chiếc xẻng.

Sybil: Ôi trời! Anh không nghĩ là ông ta đã giết bà ấy rồi đấy chứ?

Sidney: Ừ, từ nãy giờ mình không nghe thấy tiếng bả. Mà không, chắc là bả đang ngủ ấy mà.

Sybil: Vậy thì giờ này ông ta làm gì cơ chứ?

Sidney: Nếu ông ta giết bả thì ông ta có thể đang chôn xác bả.

Sybil: Sao! Anh không nghĩ điều đó xảy ra chứ?

Sidney: Chẳng có lý nào ông ta lại đang trồng khoai tây, phải không? Chắc em muốn anh kêu cảnh sát chứ gì?

Sybil: Không. Trước hết phải hỏi xem ông ta đang làm gì cái đã.

Sidney: Hello, there, Mr. Sykes. You’re up early this morning.

Mr. Sykes: I haven’t been to bed yet. We had a party last night. I hope we didn’t keep you awake.

Sidney: Oh, no. We didn’t hear anything, nothing at all.

Mr. Sykes: Well, it was a pretty noisy party. My wife knocked over the goldfish tank while we were clearing up. The poor fish died. I’m just burying them before the children wake up.

Sidney: Xin chào ông Sykes. Sáng nay ông dậy sớm quá.

Ông Sykes: Tới giờ này tôi vẫn chưa được ngủ. Tối qua chúng tôi có tiệc. Hy vọng là chúng tôi không làm ông bà mất ngủ.

Sidney: Ồ không. Chúng tôi có nghe thấy gì đâu.

Ông Sykes: Bữa tiệc hơi ồn ào. Bà nhà tôi lỡ tay làm vỡ chậu cá vàng trong khi chúng tôi đang dọn dẹp. Bầy cá tội nghiệp đã chết. Tôi vừa đem chúng đi chôn trước khi bọ trẻ thức dậy.