Bài 2: Is everything ready?

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
programme chương trình
subject chủ đề/môn học
relative họ hàng
preparation sự soạn, sự sửa soạn, sự chuẩn bị, sự dự bị
prepare chuẩn bị
production Sản xuất
product sản vật, sản phẩm, vật phẩm
produce đưa ra
assist hỗ trợ
assistant người giúp đỡ, người phụ tá
entrance cổng vào, lối vào
exit lối ra
enter đi vào

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn :

1. Thì tương lai tiếp diễn dùng để tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Các cụm từ thường dùng:

* at + giờ + tomorrow/next monday,…

* at + this time + tomorrow/next monday,…

VD:     At this time next week, I will be staying at some hotel in Saigon

Vào thời gian này tuần sau, tôi sẽ/đang ở tại một vài khách sạn tại Sài Gòn

2. Thì tương lai tiếp diễn dùng để tả một dự định đã được sắp đặt trong tương lai

VD:                 Ann will be helping us to hold the party (đã sắp xếp)

Ann sẽ giúp chúng tôi tổ chức các bữa tiệc

Nhưng:           Ann will help us to hold the party (ngụ ý sẵn lòng)

Ann sẽ giúp chúng tôi tổ chức các bữa tiệc

3. Thì tương lai tiếp diễn dùng để tả một hành động không dự định trước những xảy ra như một thông lệ.

VD:     I will be seeing Mary tomorrow at school

Tôi sẽ được nhìn thấy Mary vào ngày mai ở trường

4. Thì tương lai tiếp diễn dùng để tả một hành động sẽ xảy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó ở tương lai.

Các cụ từ thường dùng: all day long tomorrow/all next week/month/year..

VD:     I shall be swimming all day long tomorrow

Tôi sẽ đi bơi cả ngày mai

 

 

Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn:

1. Khẳng định

I/We                                         + shall

She/He/It/You/They/Danh từ  + will + be + Ving + O

VD:     I shall be attending a English course at 6 pm tomorrow

She will be flying to France at all day tomorrow

 

2. Phủ định

I/We  + shall not

She/He/It/You/They/Danh từ  + will not + be + Ving + O

* Chú ý:

  • shall not = shan’t
  • Will not = won’t

VD:     I shan’t be attending a English course at 6 pm tomorrow

She won’t be flying to France at all day tomorrow

 

3. Nghi vấn

Yes/No question :

Shall/Shan’t + I/we

Will/Won’t + she/he/it/you/they/Danh từ

Wh- question :

Wh + shall/shan’t + I/we

Wh + will/won’t + she/he/it/you/they/Danh từ + be + Ving + O?

VD:     What shall I be doing this time tomorrow?

Why won’t she be staying at home all tomorrow morning?

Bài 1:

Câu 1 : Who will be on "This is your life"?
  • an actor
  • an electric worker
  • 1
    a famous person
Câu 2 : When does the programme start?
  • 6:45
  • 7:00
  • 1
    8:00
Câu 3 : Where will the guests be waiting during the show?
  • They'll be waiting near the entrance.
  • 1
    They'll be waiting in Room 401.
  • They'll be waiting in front of audience.
Câu 1 :

‘This is Your Life’ is one of the ______ on British and American television. Every week a famous person is invited to a television studio, without knowing that he or she will be the subject of the programme. The compère meets the person outside the studio and says ‘This is your life!’. The person then ______ from his or her past and present.

  • 1.

    most popular programmes

  • 2.

    meets friends and relatives

Câu 2 :

Studio 4 is where the programme is______. The programme begins at eight o’clock. It’s 6.45 now and the director is checking the preparations with his ______. The subject of tonight’s show will be______, Jason Douglas. The compère, as usual, will be Terry Donovan.

  • 1.

    recorded

  • 2.

    new production assistant

  • 3.

    an actor

‘This is Your Life’ is one of the most popular programmes on British and American television. Every week a famous person is invited to a television studio, without knowing that he or she will be the subject of the programme. The compère meets the person outside the studio and says ‘This is your life!’. The person then meets friends and relatives from his or her past and present.

‘Đây là cuộc sống của bạn’ là một trong những chương trình nổi tiếng nhất trên truyền hình Anh và Mỹ. Mỗi tuần, một khách mời nổi tiếng được mời đến một phòng thu truyền hình, mà không biết rằng họ sẽ là chủ đề của chương trình. Người đồng hành gặp khách mời bên ngoài studio và nói rằng ‘This is your life!’. Sau đó, khách mời gặp bạn bè và người thân từ quá khứ và hiện tại của mình.

Studio 4 is where the programme is recorded. The programme begins at eight o’clock. It’s 6.45 now and the director is checking the preparations with his new production assistant. The subject of tonight’s show will be an actor, Jason Douglas. The compère, as usual, will be Terry Donovan.

Studio 4 là nơi chương trình được ghi lại. Chương trình bắt đầu lúc 8 giờ. Bây giờ là 6,45 và đạo diễn cùng trợ lý sản xuất mới của mình đang kiểm tra quá trình chuẩn bị. Khách mời của chương trình tối nay sẽ là một diễn viên, Jason Douglas. Người đồng hành, như thường lệ, sẽ làTerry Donovan.

Director Let’s just check the arrangements. We’re bringing Jason Douglas here in a studio car – he thinks he’s coming to a discussion programme! The driver has been told to arrive at exactly 7.55. Now, the programme begins at eight o’clock. At that time Jason will be walking to the studio.

Giám đốc: Chỉ cần kiểm tra cách sắp xếp Chúng ta đưa Jason Douglas đến đây trong một chiếc xe hơi của studio – anh ta nghĩ rằng anh ta đang đến một chương trình thảo luận! Người lái xe được đề nghị sẽ đến đúng 7:55. Bây giờ, chương trình bắt đầu lúc 8 giờ. Vào thời điểm đó Jason sẽ đi bộ đến studio.

Terry Donovan will start his introduction at 8.01 and Jason will arrive at 8.02. Terry will meet him at the studio entrance … Camera 4 will be there. Then he’ll take him to that seat. It’ll be on Camera 3. Jason will be sitting there during the whole programme. For most of the show Terry will be standing in the middle, and he’ll be on Camera 2. The guests will come through that door, talk to Terry and Jason … and then sit over there.

Terry Donovan sẽ bắt đầu giới thiệu của mình lúc 8:01 và Jason sẽ đến lúc 8:02. Terry sẽ gặp anh ta ở lối vào phòng thu … Máy ghi hình số 4 sẽ ở đó. Sau đó anh ta sẽ đưa khách mời đến chỗ ngồi đó. Máy ghi hình số 3 sẽ quay.. Jason sẽ ngồi đó trong suốt chương trình. Phần lớn thời gian, Terry sẽ đứng ở giữa, và anh ta sẽ lên hình ở máy số 2. Khách mời sẽ đi qua cánh cửa đó, nói chuyện với Terry và Jason … và ngồi xuống vị trí kia.

Director Now, is that all clear?
Production Assistant Yes … there’s just one thing.
Director Well, what is it?
PA Who’s going to look after the guests during the show?
Director Pauline is.
PA And where will they be waiting during the show?

Giám đốc: Bây giờ, tất cả rõ ràng chưa??
Trợ lý sản xuất (PA): Rồi… chỉ có một điều.
Giám đốc: Đó là gì?
PA: Ai sẽ chăm sóc khách trong chương trình?
Giám đốc: Pauline.
PA: Và họ sẽ đợi ở đâu khi chương trình diễn ra?

Director In Room 401, as usual. Pauline will be waiting with them, and she’ll be watching the show on the monitor. She’ll tell them two minutes before they enter.
PA I think that’s everything

Giám đốc: Trong phòng 401, như thường lệ. Pauline sẽ đợi cùng họ, và cô ấy sẽ xem chương trình trên màn hình. Cô ấy sẽ nói với họ hai phút trước khi họ bước vào.
PA: Tôi nghĩ rằng đó là tất cả mọi thứ