Bài 17: Preferences

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
alternative có thể lựa chọn
available sẵn sàng
beige màu be
bust tượng bán thân
collar cổ áo
feature đặc trưng
greyhound chó săn
kidney thận
package bưu kiện
pirate cướp biển
speedway trường đua mô tô
unbeatable bất bại
waxworks thuật nặn hình bằng sáp
wrestling (thể dục,thể thao) sự đấu vật

GRAMMAR NOTES

  1. – I like it

– Which do you like?

– I’d like to do it.

– What would you like to do?

  1. – I prefer it

– Which do you prefer?

– I’d prefer to do it

– What would you prefer to do?

  1. – I’d rather do it

– I’d rather not do it I’d much rather do it Which would you rather do?

  1. – I like both

– I don’t like either of them I don’t fancy any of them

Expressions

In stock: hiện đang có ở kho.

It’s not worth it: thật không xứng chút nào.

Bài 1:

Fill in the blank with the missing words
Câu 1 :

PREFERENCES
A: What are you doing tomorrow night?
B: ________. Why?
A: Well, do you like jazz?
B: Yes, I do, very much.
A: Which do you like best? _______ or _________?
B: I like both, really.
A: There's a "Weather Report" concert at the Hammersmith Odeon. Would you like to come?
B: Oh, yes! They're my _________ group.

  • 1.

    Nothing

  • 2.

    Modern - traditional

  • 3.

    favourite

Câu 2 :

C: Lisa, look over here. They've got a very good _______ of Levi cords.

D: Oh, yes! And they're got my size, too.

C: But only in _______ and black. Which do you prefer?

D: Hmm. I don't like either of them very much. I really wanted _______.

C: They haven't got green in your size. Go on, try a pair on.

D: No, no. I'd prefer to look somewhere else.

  • 1.

    selection

  • 2.

    navy blue

  • 3.

    green

PREFERENCES
A: What are you doing tomorrow night?
B: Nothing. Why?
A: Well, do you like jazz?
B: Yes, I do, very much.
A: Which do you like best? Modern or traditional?
B: I like both, really.
A: There's a "Weather Report" concert at the Hammersmith Odeon. Would you like to come?
B: Oh, yes! They're my favourite group.

NHỮNG SỞ THÍCH
A: Tối mai cô định làm gì?
B: Chẳng làm gì cả. Sao cơ?
A: Cô thích nhạc Jazz không?
B: Rất thích.
A: Cô thích loại nào nhất? Hiện đại hay truyền thống?
B: Thực ra tôi thích cả hai.
A: Có buổi hòa nhạc tại rạp Odeon Hammersmith do ban Weather Report biểu diễn. Tôi mời cô đi dự nhé?
B: Ồ,vâng! Họ là nhóm mà tôi ưa thích đó.

C: Lisa, look over here. They’ve got a very good selection of Levi cords.

D: Oh, yes! And they’re got my size, too.

C: But only in navy blue and black. Which do you prefer?

D: Hmm. I don’t like either of them very much. I really wanted green.

C: They haven’t got green in your size. Go on, try a pair on.

D: No, no. I’d prefer to look somewhere else.

C: Lisa, nhìn đây nè.

D: Họ có cả một loạt Jeans Levi rất đẹp.

C: Ồ, vâng! Và còn có cả cỡ của tôi nữa.

D: Nhưng chỉ có màu xanh dương và đen thôi. Bạn thích màu nào?

C: Hừm. Cả hai màu này tôi đều không thích lắm. Tôi chỉ muốn màu lục thôi.

D: Họ lại không có màu lục cho cỡ quần của bạn.

C: Thôi kệ, thử một chiếc đi.

D: Không, không. Tôi thích đi kiếm ở chỗ khác hơn.

E:  Have you decided yet? What do you want to see?

F: “A Moment of Peace” is on at the Continental. I’d like to see that.

E:  Would you really? Oh, I’d rather see “War in Space”.

F: Oh, no! The reviews were terrible.

E: I know, but it sounds fun. “A Moment of Peace” is in French, and I’d rather not have to read subtitles.

F: Then how about “California Sunset”?

E: I’d rather not… I can’t stand Steve Newman.

F: Well, you choose.

E: I don’t fancy any of them. I’d much rather stay in and watch TV!

E: Bạn quyết định chưa? Bạn muốn xem phim nào?

F: Rạp Continental đang chiếu “Một khoảnh khắc êm đềm”. Tôi muốn xem phim đó.

E: Thật vậy sao? Tôi muốn xem phim “Chiến tranh trong không gian” hơn.

F: Thôi đừng! các bài phê bình chê phim đó dữ lắm.

E: Tôi biết, nhưng tựa đề có vể ngồ ngộ. “Một khoảnh khắc êm đềm” nói tiếng pháp, mà tôi thì không thích đọc phụ đề. Vậy thì phim “Hoàng hôn California” vậy?

F: Tôi không thích… tôi không chịu nổi Steve Newman.

E: Thôi được, bạn chọn đi.

F: Tôi chẳng thích phim nào cả. Tôi thích ở nhà xem TV hơn.

G: What do you fancy?

H: I don’t know. There isn’t much choice, is there?

G: No, there isn’t, really. What would you rather have? Steak and kidney or plaice?

H: I can’t make up my mind. I’d rather have a hamburger.

G: We can ask for the full menu, if you like.

H: No, it’s not worth it. I’ll have the plaice.

G: Bạn thích món nào?

H: Tôi không biết nữa. Đâu có nhiều món cho mình chọn, phải không?

G: Ừ, quả là không có nhiều. Bạn thích món nào hơn? Bít tết và thận hay cá bơn?

H: Tôi không biết phải chọn gì nữa. Tôi thích dùng một cái bánh kẹp thịt hơn.

G: Nếu bạn muốn chúng ta có thể yêu cầu xem thực đơn toàn bữa.

H: Thôi, chẳng đáng làm như vậy. Tôi sẽ dùng cá bơn vậy.