Bài 16: Inside story

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
alive còn sống
ambush phục kích
blindfold bịt mắt
captivity tình trạng bị giam cầm, tình trạng bị câu thúc
capture sự bắt giữ, sự bị bắt
cell xà lim
civil war nội chiến
correspondent thông tín viên, phóng viên (báo chí)
exclusive độc quyền
guerilla du kích, quân du kích
release thả; giải thoát
sack sa thải
warder cai ngục
weapon vũ khí

Proper names

Dominic Beale, Julian Snow, Kampuchea, Land Rover, Mandanga, Middle East (mid East), Vietnam, Zimbabwe.

GRAMMAR NOTES

S + V + (pro)noun + bare infinitive

Such verbs as make, let, help, bid, know are followed by a (pro)noun + bare infinitive.

Ví dụ:

He let me keep the camera.

However when sentences of this pattern are put into passive voice a to-infinitive is needed.

Ví dụ:

They made me do it ==> I was made to do it.

Let me go ==> I am allowed to go.

Expressions

  • on my way: trên đường đi
  • no sign of him: không có dấu vết gì của anh ấy
  • in the first place: trước hết, trước tiên
  • to say one’s prayer: cầu nguyện

Bài 1:

Câu 1 :

Beale: Julian, can you tell us how you _________ in the first place?

Snow: Well, I was on my way to visit a village near the ______. I came round a bend in the road and there was a tree lying across the road. I only just managed to stop in time! Suddenly, armed men appeared on all sides!

Beale: What did you do?

Snow: What would you do? I just sat there with my hands in the air! Anyway, they made me get out of the Land Rover, and made me line on the ground... I thought "This is it! They're going to _______ me! " I started saying my prayers!

  • 1.

    were captured

  • 2.

    front line

  • 3.

    shoot

Câu 2 :

Beal: What happened next?

Snow: Well, they searched me. Of course, I didn't have any ________, just a camera. It's funny, they let me keep it. Then they tied my hands together and ________ me. Then they made me get in the back of a truck and lie under some sacks. I've no idea where they took me, except that it was quite a large training _______. I was there for ten days.

Beale: Were you treated well?

Snow: Yes, I suppose I was. They let me walk about the camp and they let me take photographs, but they wouldn't let me photograph any faces. I was able to interview some of the leaders.

  • 1.

    weapons

  • 2.

    blindfolded

  • 3.

    camp

IBC NEWS
This is IBC News.
Julian Snow, the missing "Daily News" reporter, was interviewed this morning by Dominic Beale of IBC News in Mandanga.

HÃNG TIN IBC
Đây là bản tin của Đài IBC.
Julian Snow, phóng viên mất tích của tờ "Tin hàng ngày" đã được phỏng vấn sáng hôm nay bởi Dominic Beanle của phân xã IBC ở Mandanga.

Beale: Julian, can you tell us how you were captured in the first place?

Snow: Well, I was on my way to visit a village near the front line. I came round a bend in the road and there was a tree lying across the road. I only just managed to stop in time! Suddenly, armed men appeared on all sides!

Beale: What did you do?

Snow: What would you do? I just sat there with my hands in the air! Anyway, they made me get out of the Land Rover, and made me line on the ground… I thought “This is it! They’re going to shoot me! ” I started saying my prayers!

B: Julian, anh có thể kể cho chúng tôi nghe thoạt tiên anh đã bị bắt giữ như thế nào không?

S: Ừm, lúc đó tôi đang trên đường tới thăm một ngôi làng gần chiến tuyến. Tôi quẹo cua và thấy một thân cây chắn ngang lộ. Tôi chỉ còn kịp thắng lại! Thình lình những người có vũ trang xuất hiện từ mọi phía.

B: Rồi anh làm gì?

S: Còn biết làm gì nữa? Tôi chỉ ngồi trên chiếc xe giơ hai tay lên trời. Rồi họ bắt tôi rời khỏi chiếc Land Rover và nằm xuống đất…Tôi nghĩ “Thế là tàn đời! họ sắp bắn mình đây!” Tôi bắt đầu cầu nguyện.

Beal: What happened next?

Snow: Well, they searched me. Of course, I didn’t have any weapons, just a camera. It’s funny, they let me keep it. Then they tied my hands together and blindfolded me. Then they made me get in the back of a truck and lie under some sacks. I’ve no idea where they took me, except that it was quite a large training camp. I was there for ten days.

Beale: Were you treated well?

Snow: Yes, I suppose I was. They let me walk about the camp and they let me take photographs, but they wouldn’t let me photograph any faces. I was able to interview some of the leaders.

B: Rồi sao nữa?

S: Ừ, họ lục soát người tôi. Dĩ nhiên tôi đâu có vũ khí, chỉ có chiếc máy ảnh thôi. Thật là buồn cười, họ cho tôi giữ nó. Rồi họ trói hai tay tôi lại và bịt mắt tôi. Sau đó họ bắt tôi leo lên phía sau xe cam nhông và nằm dưới một số bao hàng. Tôi chẳng biết họ đưa tôi đến đâu cả, ngoại trừ cảm nhận được nơi đó là một trại huấn luyện lớn. Tôi đã ở đó trong 10 ngày.

B: Họ đối xử với anh có tốt không?

S: Tôi cho là tốt. Họ cho tôi đi lại trong trại và cho tôi chụp hình, nhưng không cho tôi chụp hình bất cứ khuôn mặt nào. Tôi còn được phỏng vấn một số nhà lãnh đạo.

Beale: How did you escape?

Snow: I didn’t! They put me back in the truck, blindfolded me again, drove for a few hours, then made me get out, pointed me in the direction of town and let me go!

Beale: And what exactly did the guerrilla leaders say about the situation?

Snow: Ah! Well, if you want to know that, you’ll have to buy tomorrow’s “Daily News”…

B: Làm sao anh tẩu thoát được?

S: Tôi đâu có tẩu thoát! Họ đưa tôi ra xe trở lại, lại bịt mắt tôi, lái xe đi vài tiếng đồng hồ, rồi ra lệnh cho tôi xuống xe, chỉ cho tôi hướng về thị xã và cho tôi đi đấy chứ.

B: Thế các lãnh đạo du kích đã nói về tình hình hiện nay như thế nào?

S: A! nếu anh muốn biết điều đó thì anh phải mua tờ “Tin hàng ngày” số ngày mai…