Bài 15: Money, Money, Money

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
annual hàng năm
antique cổ xưa
appalling làm kinh hoảng, làm kinh sợ, làm kinh hãi, làm thất kinh; kinh khủng
beads hạt hột (của chuỗi hạt)
bill hóa đơn/mỏ (chim)
brass đồng thau
budget ngân sách
bum kẻ rỗi việc
dart phi tiêu
bargain món hời
bargaining sự mặc cả, sự thương lượng mua bán
deposit đặt
expenditure sự tiêu dùng
expense sự tiêu; phí tổn
gambling trò cờ bạc

EXPRESSIONS

How much do you want for this plate? ông tính cái đĩa này bao nhiêu?

I’m only asking 15 pounds for it: Tôi chỉ tính 15 pao thôi.

It’s worth every penny: Rất đáng đồng tiền.

It’s a real bargain: Thật là rẻ rồi, giá hời rồi.

You must be joking: Anh chỉ đùa thôi, chắc là anh đùa đấy thôi.

to turn white: trở nên trắng bệch.

to crane over: nghểnh cổ qua

This note is legal tender: Giấy bạc này hợp pháp

to cough up: (lóng) phun ra, nhả ra

to utilise an accreditisation facility: tận dụng các phương tiện ngân hàng.

Bài 1:

Câu 1 : How much is the product worth?
  • 1
    20 pounds
  • 15 pounds
  • 13 pounds
  • 12.50 pounds
Câu 2 : How much is Lucy willing to pay at first?
  • 15 pounds
  • 12.50 pounds
  • 13 pounds
  • 1
    10 pounds
Câu 3 : What is the final price that Lucy and the stallholder agree?
  • 15 pounds
  • 13 pounds
  • 1
    12.50 pounds
  • 10 pounds

Lucy Excuse me.

Stallholder Yes, miss?

Lucy How much do you want for this plate?

Stallholder Let me see. Oh, yes… that is a lovely example of Victorian brass. It’s worth twenty quid.

Lucy Twenty pounds! Oh, that’s too much for me. It’s a pity. It’s really nice.

Stallholder Ah, I said it’s worth twenty quid. I’m only asking fifteen for it.

 

Lucy (L): Xin lỗi.

Chủ gian hàng (S): Gì thế, thưa cô?

L: Cái đồ mạ này ông muốn bao nhiêu?

S: Để tôi xem. Ồ, vâng… đó là một kiểu mẫu đáng yêu của đồ mạ thời Victoria. Nó trị giá 20 pao.

L: 20 pao! Ồ, nó quá nhiều tiền đối với tôi. Thật là tiếc. Nó thật sự đẹp lắm.

S: A, tôi có nói nó trị giá 20 pao. Nhưng tôi chỉ bán có 15 pao thôi.

Lucy Fifteen pounds?

Stallholder Yes. It’s a real bargain.

Lucy Oh, I’m sure it is… but I can’t afford that!

Stallholder Well, look… just for you … I’ll make it fourteen quid. I can’t go lower than that.

Lucy I’ll give you ten.

Stallholder Ten! Come on, love. You must be joking! I paid more than that for it myself! Fourteen. It’s worth every penny.

 

L: 15 pao?

S: Vâng. Nó thực là một món hời.

L: Vâng, tôi chắn chắn là như vậy… nhưng tôi không thể đủ tiền để mua nó!

S: Thôi, xem nào… chỉ với cô thôi đó… tôi sẽ giảm nó còn 14 pao. Tôi không thể hạ thấp hơn nữa đâu.

L: Tôi trả cho ông 10 pao vậy.

S: 10 pao ư! thôi mà, cưng. Chắc hẳn là cô đang đùa rồi! Chính tôi đã mua nó với giá nhiều hơn giá đó mà! 14 pao. Nó rất đáng đồng tiền.

Lucy Well, perhaps I could give you eleven.

Stallholder Thirteen. That’s my final offer.

Lucy Twelve.

Stallholder Twelve fifty?

Lucy All right, twelve fifty.

Stallholder There you are, love. You’ve got a real bargain there!

Lucy Yes, thank you very much.

L: Có lẽ tôi trả cho ông 11 pao vậy.

S: 13 pao. Đó là giá cuối cùng của tôi.

L: 12.

S: 12 pao 50?

L: Thôi được, 12 pao 50 vậy.

S: Đây, cưng à. Cô đã có được một món hời rồi đó!

L: Vâng, cảm ơn ông rất nhiều.