Bài 10: A funny thing happened to me

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
arrangement sự sắp xếp, sự sắp đặt, cái được sắp xếp, cái được sắp đặt
unfortunately một cách đáng tiếc, không may
wander đi lang thang
buffet nơi bán đồ ăn ở nhà ga, trạm chờ xe
puzzle nan đề, câu đố, điều làm mình bối rối
opposite đối lập, đối diện
typical tiêu biểu, điển hình
dip nhúng, nhấn chìm
ignore không để ý, phớt lờ
pretend giả vờ; làm ra vẻ
furious giận dữ, diên tiết
relieved cảm thấy bớt căng thẳng, được giải toả nỗi lo âu, nhẹ nhõm
fold gấp, gập, xếp lại

Một số cụm từ khác: 

  • (be) fond of: Yêu thích
  • carry on (with something/ V-ing): Tiếp tục làm gì
  • make a fuss: làm lớn chuyện, làm ầm ĩ

 

NGỮ PHÁP

CÁC CỤM TỪ VỚI “MAKE” VÀ “DO

 

A. CÁC CỤM TỪ VỚI “DO”

1. Sử dụng trong các trường hợp:

– Dùng với các các hành động mang tính chất công việc, nhiệm vụ hay học tập; các sinh hoạt thường ngày, thường không tạo ra được sản phẩm mới.

Ví dụ: do homework, do housework, do shopping, do business, do the washing up, do gardening, do military service (thực hiện nghĩa vụ quân sự), do literature (học văn), do research (nghiên cứu), do an experiment (làm thí nghiệm)

– Thay thế cho động từ đứng trước một danh từ mang ý nghĩa quá rõ ràng

Ví dụ: do one’s nails (làm móng), do one’s hair (cắt tóc), do one’s exam (làm bài thi), do the ironing (là quần áo)

– Diễn tả các hoạt động chung, không rõ ràng

Ví dụ: do something, do everything,..

2. Sử dụng trong một số cụm từ cố định sau:

do one’s best  cố gắng hết sức mình
do (someone) a favor/ a good turn giúp đỡ ai
do harm/ good to somebody/ something có hại/ lợi với ai/ cái gì
do time đi tù
do damage gây hại, làm hại, phá hỏng
do a crossword giải ô chữ

 

B. CÁC CỤM TỪ VỚI “MAKE”

1. Sử dụng trong các trường hợp:

– Diễn tả các hành động làm đồ ăn, pha chế đồ uống

Ví dụ: make a cake, make dinner, make a cup of coffee, make a sandwich

– Diễn tả chất liệu, nguồn gốc, xuất xứ (Cấu trúc: be made from/ of…)

+ Made of: Diễn tả đồ vật làm từ chất liệu mà sau khi ra sản phẩm chất liệu không bị biến đổi.

Ví dụ: This beautiful shirt is made from cotton

+ Made from: Diễn tả đồ vật làm từ chất liệu mà sau khi ra sản phẩm chất liệu bị biến đổi.

Ví dụ: This kind of wine is made from European grapes.

– Diễn tả các hành động liên quan tới kế hoạch, sắp xếp, dự định, quyết định

Ví dụ: make a plan, make an arrangement, make a choice, make a decision, make an appointment

– Diễn tả hành động liên quan tới lời nói, âm thanh

Ví dụ: make a speech, make noise, make a phone call, make a comment, make a suggestion, make a sound, make a joke (nói đùa), make a statement (tuyên bố)

2. Sử dụng trong một số cụm từ cố định sau:

make an attempt/ effort to… nỗ lực, cố gắng làm gì
make a mistake/ an error phạm lỗi
make a profit sinh lời
make a bed dọn giường
make an exception tạo ngoại lệ
make friends kết bạn
make an excuse bào chữa cho lỗi của mình
make up your mind quyết định
make progress tiến bộ
make a fuss làm to chuyện

BÀI TẬP

Bài 1: Fill in the blank

Listen from 0:00 -> 1:07 and fill in the blank
Câu 1 :

A funny thing happened to me last Friday. I’d gone to London to do some shopping. I wanted to get some Christmas ______, and I needed to find some books for my ______ at college (you see, I’m a student).

  • 1.

    presents

  • 2.

    course

Câu 2 :

So, I took a taxi to Waterloo station. I can’t really ______ taxis, but I wanted to get the 3.30 train. ______ the taxi got stuck in a traffic jam, and by the time 1 got to Waterloo, the train had just gone.

  • 1.

    afford

  • 2.

    Unfortunately

Câu 3 :

I’m very ______ chocolate biscuits. There were plenty of ______ tables and 1 found one near the window. I sat down and began doing the crossword.

  • 1.

    fond of

  • 2.

    empty

A funny thing happened to me last Friday. I’d gone to London to do some shopping. I wanted to get some Christmas presents, and I needed to find some books for my course at college (you see, I’m a student). I caught an early train to London, so by early afternoon I’d bought every­thing that I wanted. Anyway, I’m not very fond of London, all the noise and traffic, and I’d made some arrange­ments for that evening. So, I took a taxi to Waterloo station. I can’t really afford taxis, but I wanted to get the 3.30 train. Unfortunately the taxi got stuck in a traffic jam, and by the time I got to Waterloo, the train had just gone. I had to wait an hour for the next one. I bought an evening news­paper, the ‘Standard’, and wandered over to the station buffet. At that time of day it’s nearly empty, so I bought a coffee and a packet of biscuits … chocolate biscuits. I’m very fond of chocolate biscuits. There were plenty of empty tables and I found one near the window. I sat down and began doing the crossword. I always enjoy doing crossword puzzles.

 

Một chuyện buồn cười đã xảy đến với tôi vào thứ sáu tuần trước. Tôi đến London để đi mua sắm. Tôi muốn mua vài món quà Giáng sinh, và tôi cần tìm vài cuốn sách cho khoá học của mình ở trường cao đẳng (bạn thấy đấy, tôi là một sinh viên đó). Tôi bắt chuyến tàu sớm để đến London, vì vậy chưa hết buổi chiều là tôi đã mua xong mọi thứ tôi muốn. Dù sao thì, tôi cũng chả thích London cho lắm đâu, toàn là tiếng ồn với xe cộ, và tôi đã chuẩn bị sắp xếp cho buổi tối hôm đó. Vậy nên, tôi bắt taxi đến ga Waterloo. Tôi không thực sự đủ tiền chi cho taxi đâu, nhưng tôi muốn bắt chuyến tàu lúc 3 rưỡi. Thật không may, chiếc taxi bị gặp cảnh tắc đường, và khi tôi đến Waterloo thì tàu đã chuyển bánh rời đi mất. Tôi phải đợi gần một tiếng để bắt chuyến tiếp theo. Tôi mua một tờ báo buổi tối, tờ “Standard”, và lang thang tới tiệm ăn của ga. Vào tầm đó, quán gần như chẳng có ai, vậy nên tôi mua một cà phê và một gói bánh quy… bánh quy chocolate. Tôi rất thích bánh quy chocolate. Có rất nhiều bàn trống và tôi tìm thấy một bàn kế cửa sổ. Tôi ngồi xuống và bắt đầu giải ô chữ. Tôi cực kì thích mấy câu đố ô chữ.

Bài 2: Choose the correct answer

Listen from 1:08 -> the end of the recording and choose the correct answer for each question
Câu 1 : Why was the man, who tells this story, shocked?
  • Because the other man bought the same biscuit brand
  • Because he knew the other man was a busnessman
  • 1
    Because the other man ate his biscuits
Câu 2 : What did the man do after seeing the man opposite eating his biscuits?
  • 1
    He said nothing and carry on with his crossword
  • He got mad and left the buffet
  • He waited for the man to leave
Câu 3 : What made the strange man furious?
  • 1
    The man who told this story ate his last biscuit
  • He wanted to leave the restaurant early but he couldn't
  • He didn't like the taste of the biscuit
Câu 4 : How did the storyteller feel after the strange man left?
  • Nervous
  • Interested
  • 1
    Relieved
Câu 5 : What did he see when he got up and was ready to leave?
  • 1
    His own pack of biscuits
  • The stranger's biscuits
  • The stranger's coffee cup

After a couple of minutes a man sat down opposite me. There was no­thing special about him, except that he was very tall. In fact he looked like a typical city businessman … you know, dark suit and briefcase. I didn’t say anything and I carried on with my crossword. Suddenly he reached across the table, opened my packet of biscuits, took one, dipped it into his coffee and popped it into his mouth. I couldn’t believe my eyes! I was too shocked to say anything. Anyway, I didn’t want to make a fuss, so I decided to ignore it. I always avoid trouble if I can. I just took a biscuit myself and went back to my cross­word.

 

When the man took a second bis­cuit, I didn’t look up and I didn’t make a sound. I pretended to be very interested in the puzzle. After a cou­ple of minutes, I casually put out my hand, took the last biscuit and glanced at the man. He was staring at me furiously. I nervously put the bis­cuit in my mouth, and decided to leave. I was ready to get up and go when the man suddenly pushed back his chair, stood up and hurried out of the buffet. I felt very relieved and decided to wait two or three minutes before going myself. I finished my coffee, folded my newspaper and stood up. And there, on the table, where my newspaper had been, was my packet of biscuits.

Một lúc sau, một người đàn ông ngồi xuống đối diện tôi. Cũng chẳng có gì đặc biệt về ông ta cả, trừ việc ông này cao vô cùng. Thực sự thì ông ta nhìn giống một thương gia điển hình… bạn cũng biết rồi còn gì, vest tối màu và cặp táp. Tôi chẳng nói gì cả, tiếp tục với trò chơi ô chữ của mình. Đột nhiên, anh ta nhoài người qua bàn, mở gói bánh quy của tôi, lấy một cái, nhúng vào cốc cà phê của ông ta rồi cho vào miệng. Tôi không thể tin vào mắt mình luôn! Tôi quá kinh ngạc nên không nói được lời nào. Nhưng dẫu sao tôi cũng chả muốn bù lu bù loa lên, nên tôi quyết định lờ đi. Tôi luôn tránh những rắc rối nếu có thể. Tôi chỉ tự mình lấy một chiếc bánh quy và lại tiếp tục chơi ô chữ.

Khi người đàn ông lấy chiếc bánh thứ hai, tôi không nhìn lên, cũng chẳng tạo tiếng động gì. Tôi vờ như mình thực sự hứng thú với trò giải ô chữ lắm. Một lúc sau, tôi đưa tay ra như thường, lấy chiếc bánh quy cuối cùng và liếc nhìn người đàn ông. Ông ta đang nhìn chằm chằm tôi vô cùng phẫn nộ. Tôi lo lắng bỏ chiếc bánh vào miệng và quyết định rời đi. Khi tôi chuẩn bị để đứng lên và rời đ, người đàn ông đột nhiên đẩy ghế của ông ta về đằng sau, đứng lên và nhanh chóng ra khỏi tiệm. Tôi cảm thấy thật nhẹ nhõm và quyết định chờ thêm hai, ba phút gì đó rồi cũng rời đi luôn. Tôi uống xong cà phê, gấp báo lại và đứng dậy. Và nằm ở đó, trên bàn, nơi tôi đã đặt tờ báo chính là gói bánh quy của tôi.

Bài 3: Answer the question

Listen to the whole recording again and answer this question
Câu 1 : What is funny about this story?

The man ate biscuits of the stranger but he thought that the other ate his own bícuits