Tell me about a time you found a solution to save the company money

Từ Nghĩa tiếng việt Phát âm
phase thời kỳ, giai đoạn
quota hạn ngạch
discount tiền khấu trừ
analyze nghiên cứu
outsource thuê người ngoài công ty làm một phần công việc
infrastructure cơ sở hạ tầng

Question: “Tell me about a time you found a solution to save the company money.”

Hãy kể về một lần mà bạn tìm ra giải pháp tiết kiệm chi phí cho công ty 

.

Example response 1: 

I wasn’t really in any position to save the company money, but I have one small example. When we were a smaller company, we didn’t get a significant corporate discount on our hardware.

Hmmm… Tôi thực sự không gặp nhiều cơ hội để có thể tiết kiệm chi phí cho công ty , nhưng tôi có một ví dụ nhỏ như sau. Khi chúng tôi còn ở một công ty bé hơn, tôi không nhận được chiết khấu với phần cứng. 

After we grew in size, we qualified for the larger discount, but nobody realized that we now met the quota. I pointed this out and we started saving 5% more on our hardware.

Khi công ty mở rộng hơn, chúng tôi được chấp thuận mức chiết khấu lớn hơn, nhưng không ai nhận ra rằng chúng tôi đã chạm mức hạn ngạch. Tôi đã chỉ ra điều này và chúng tôi bắt đầu tiết kiệm nhiều hơn 5% từ phần cứng ấy.

Example response 2: 

We were outsourcing a portion of our work to a 3rd party company. We had two phases for this project. After the first phase, I was given the task to complete the work because the original worker responsible for this project left our group.

Chúng tôi có thuê ngoài một công ty bên thứ 3 làm một phần công việc. Chúng tôi có hai giai đoạn cho dự án này. Sau giai đoạn một, tôi được giao nhiệm vụ hoàn thành công việc vì những công nhân chịu trách nhiệm cho dự án đã rời khỏi nhóm của chúng tôi.

I quickly got up to speed on the details of the work. I analyzed the information and realized that one portion of the work given to them could’ve been done by our group because we already had the infrastructure in place.

Tôi nhanh chóng đi vào chi tiết công việc. Tôi nghiên cứu các thông tin và nhận ra một phần công việc giao cho họ đã có thể được hoàn thành vởi nhóm của chúng tôi, bởi vì chúng tôi đã có sẵn đủ những cơ sở hạ tầng cần thiết.

So I only spent half a day to set this up and in turn, we were charged 35% less for the second phase from the first one.

Vậy nên tôi chỉ giành nửa ngày để lên kế hoạch và vì thế, chúng tôi đã được giao ít hơn 35% công việc vào giai đoạn hai từ giai đoạn đầu.

 

Các cụm từ khác cần chú ý:

  • set up: thành lập, xây dựng
  • in place: gọn gàng
  • up to speed: vận hành hết tốc độ
  • in turn: vì thế, lần lượt